Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Thuận Liệt
《順列》
Xếp hàng theo thứ tự. Khi có pháp hội truyền giới, các giới tử phải đứng xếp hàng theo thứ tự để ấn định thứ tự giới mạch, gọi là Thuận liệt. Quyển sổ ghi họ tên các giới tử dùng để điểm danh khi thụ trai, gọi là Thuận l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thuận Lưu
《順流》
Phạm: Anusroto-gàmin. Pàli:Anusota-gàmin. Cũng gọi: Tùy lưu. Đối lại: Nghịch lưu. Xuôi dòng. Nghĩa là chúng sinh thuận theo dòng sinh tử của 3 cõi, 6 đường, trôi lăn trong cõi mê. Nếu chúng sinh khởi phiền não, tạo các n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thuần Mật Tạp Mật
《純密雜密》
Thuần túy bí mật và tạp nhạp bí mật. Chỉ cho các kinh của Mật giáo. Trong Mật giáo, các kinh quĩ được chia làm 2 thứ là Bản(gốc) và Chi(nhánh)khác nhau. Thuần mật thuộc về Bản là pháp môn bí mật do đức Đạinhật Nhưlai trụ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thuận Minh Châu
《順明珠》
Cũng gọi Đồng dị châu. Đối lại: Độc minh châu. Hạt minh châu tùy thuận màu sắc của các vật nó chiếu mà ánh hiện các màu sắc khác nhau. Luận Ma ha diễn quyển 2, khi giải thích về Chân như môn và Sinh diệt môn, có nêu ra 1…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thuận Nghịch
《順逆》
Cũng gọi Nghịch thuận. Thuận theo và trái ngược. Tức những việc như nhân duyên giáo hóa, làm lợi ích... mỗi việc đều có 2 khía cạnh là thuận theo và trái ngược nhau. Chẳng hạn như phương tiện giáo hóa chúng sinh của Phật…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thuận Nghịch Tung Hoành
《順逆縱橫》
Cũng gọi Nghịch thuận tung hoành. Xuôi ngược dọc ngang. Nghĩa là dù trong cảnh ngộ nào, thuận hay nghịch, đều được tự do tự tại, thanh thản tự nhiên, tâm không dao động. Bích nham lục tắc 1 (Đại 48, 140 thượng) nói: Dẫu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thuấn Nhã Đa Thần
《舜若多神》
Thuấn nhã đa, Phạm:Zùnyatà. Pàli:Suĩĩatà. Hán dịch: Không tính. Chỉ cho thần Hư không. Cũng chỉ cho trời cõi Vô sắc. Liên hoa phong lục trong Tổ đình sự uyển quyển 7 (Vạn tục 113, 97 thượng) nói: Thuấn nhã đa thần, Hán d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thuận Quán
《順觀》
Tức theo thứ tự thuậnmàquán xét 12 nhân duyên, 4 thánh đế, 32 tướng của Phật... gọi là Thuận quán. Trái lại, nếu quán theo thứ tự ngược thì gọi là Nghịch quán. Đức Thích tôn nhờ thuận quán, nghịch quán 12 nhân duyên mà k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thuận Quyền Phương Tiện Kinh
《順權方便經》
Phạm:Strìvivarta-vyàkaraịa-sùtra. Cũng gọi Thuận quyền phương tiện phẩm kinh, Chuyển nữ thân bồ tát kinh, Chuyển nữbồ tát sở vấn thụ quyết kinh. Kinh, 2 quyển, do ngài Trúc pháphộ dịch vào đời Tây Tấn, được thu vào Đại c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thuận Tam Phần Thiện
《順三分善》
Chỉ cho Thuận phúc phần thiện, Thuận giải thoát phần thiện và Thuận quyết trạch phần thiện. Thuận là thuận ích; Phần là bộ phận. Thuận phần là thuận ích của bộ phận pháp mà người ta giữ gìn, noi theo. 1. Thuận phúc phần …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thuận Thành
《順成》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Trong luận thức Nhân minh, Đồng dụ thể được dùng để hoàn thành tác dụngnêu chứng cứ cho luận chứng, gọi là Thuận thành. Nhiệm vụ của Đồng thể dụ là kiến lập 1 thứ quan hệ tương thuộc bất li gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thuận Thế Ngoại Đạo
《順世外道》
Phạm: Lokàyata, Lokàyatika. Hán âm: Lộ già da phái, Lô ca da đà phái, Lộ ca dạ đa phái, Lộ ca dã để ca phái. Cũng gọi Thuận thế phái. Một chi phái thuộc Bà la môn giáo ở Ấn Độ thời xưa, chủ trương thuận theo thế tục, đề …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thuận Thứ Sinh Thụ Nghiệp
《順次生受業》
Phạm: Upapadya-vedanìya-karma. Pàli: Upapajja-vedanìya-kamma. Gọi tắt: Thuận sinh thụ nghiệp, Thuận thứ nghiệp, Thuận sinh nghiệp, Thuận thứ sinh thụ. Các nghiệp thiện, ác tạo tác trong đời hiện tại sẽ chịu quả báo ở đời…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thuận Thứ Vãng Sinh
《順次往生》
Vãng sinh vào đời kế tiếp đời này, tức là sau khi đời này mệnh chung thì vãng sinh ngay về Tịnh độ cực lạc. Trong 3 nghiệp quyết định(tức Thuận hiện pháp thụ nghiệp, Thuận thứ sinh thụ nghiệp và Thuận hậu thứ thụ nghiệp)…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thuận Toàn Chuyển Nghịch Toàn Chuyển
《順旋轉逆旋轉》
Một trong 8 thứ Toàn chuyển thích của Mật giáo, 1 trong 16 huyền môn. Khi quán xét về tướng chữ và nghĩa chữ của 50 chữ cái Tất đàm, hoặc quán nghĩa các chữ chân ngôn thuộc Tự luân quán thì quán thuận theo nghĩa của các …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thuận Trung Luận
《順中論》
Gọi đủ: Thuận trung luận nghĩa nhập đại bát nhã ba la mật kinh sơ phẩm pháp môn. Luận, 2 quyển, do ngài Long thụ (Phạm: Nàgàrjana) soạn, ngài Vô trước giải thích, ngài Bát nhã lưu chi dịch vào đời Bắc Ngụy, được thu vào …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thuận Tu Nghịch Tu
《順修逆修》
Sự tu hành xa lìa mê chấp, hướng tới chân lí, gọi là Thuận tu; trái lại, sự tu hành hướng tới mê chấp mà lìa bỏ chân lí thì gọi là Nghịch tu. Từ ngữ Nghịch tu cũng chỉ cho những người lúc còn sống dự tu trước các Phật sự…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thuần Viên Độc Diệu
《純圓獨妙》
Tông Thiên Thai cho cái tinh diệu của Pháphoa so với cái thô diệu của Nhĩ tiền(các kinh Phật nói trước kinh Pháphoa) là diệu vị đề hồ thuần nhất vô tạp, cho nên gọi là Thuần viên độc diệu. Nhĩ tiền nghĩa là trong phán gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thực
《食》
Đối lại: Quyền. Từ dùng trong phán giáo, nghĩa là chân thực bất diệt. Thực và Quyền gọi chung là Quyền Thực. Quyền nghĩa là quyền biến tạm thời. Như Quyền giáo là giáo pháp phương tiện tạm thời được lập ra để dắt dẫn nhữ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thục Bản
《蜀板》
Cũng gọi: Khai bảo tạng. Chỉ cho Đại tạng kinh do vua Thái Tổ nhà Tống ban sắc khắc bản tại Thành đô (đất Thục) từ năm Khai Bảo thứ 4 (971) đến năm Tháibình hưng quốc thứ 8 (983) thì hoàn thành. Đây là lần đầu tiên Đại t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thức Biến
《識變》
Tông Duy thức chủ trương hết thảy muôn pháp đều do thức biến hiện, gọi là Thức biến. Luận Thành duy thức quyển 2 (Đại 31, 7 trung) nói: Nhưng căn cứ vào Thức biến để phá trừ vọng chấp thực ngã thực pháp của chúng sinh mà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thức Biến Lục Vô Vi
《識變六無爲》
Sáu pháp vô vi do thức biến hiện ra. Lục vô vi là cách phân loại của tông Duy thức đối với các pháp vô vi, tức là 6 pháp vô vi: Hư kông, Trạch diệt, Phi trạch diệt, Bất động, Diệt tận định và Chân như. Trong đó, tướng ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thức Chủ
《識主》
Chỉ cho chủ của thức tâm, tức thức thứ 8. Tông kính lục quyển 47 (Đại 48, 696 hạ) nói: Chân thức thứ 8 thường như xả tướng, duyên theo tự nhiên, hợp đạo thường hằng, (...) không bị sinh tử ràng buộc, lôi kéo, vì thế gọi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thực Gia
《食家》
Nhà ăn. Chỉ cho nhà người tại gia. Theo giới luật, nếu không có lí do (nhân duyên) thích đáng, hoặc không được chủ nhà chấp nhận thì người xuất gia không được tự tiện vào thực gia. Tứ phần tăng giới bản (Đại 22, 1027 thư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thức Giới
《識界》
Phạm:Vijĩàna-dhàtu. Pàli:Viĩĩa-dhàtu. Một trong những yếu tố cấu tạo thành vạn hữu trong vũ trụ, là 1 trong 6 giới, 1 trong 18 giới. Thức giới là từ gọi chung 6 thức.Kinh Chúng tập trong Trường a hàm quyển 8 (Đại 1, 52 t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thức Hải
《識海》
Chỉ cho biển tàng thức. Vì chân như là Như lai tạng thức, chân như theo duyên mà sinh khởi các pháp, giống như sóng biển, cho nên gọi là Thức hải. Kinh Lăng già quyển 1 (Đại 16, 484 thượng) nói: Ví như sóng biển cả Do gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thức Hàm Tông
《識含宗》
Tên một trong 6 nhà 7 tông thuộc học phái Bát nhã ở đời Đông Tấn. Trong Trung luận sớ, ngài Cáttạng cho rằng tông này do ngài Vuphápkhai thành lập. Tông này chủ trương 3 cõi là mộng huyễn, tất cả đều do tâm thức hiển hiệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thực Khí
《食器》
Những vật dùng lúc ăn cơm. Thông thường gồm có bát lớn, bát nhỏ, túi đựng thìa, đũa, khăn sạch để lau tay, khăn lau bát, thìa, đũa, bàn chải để cọ bát... [X. điều Phó chúc phạn trong Thiền uyển thành qui Q.1].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thực Kinh
《食經》
Kinh ăn. Chỉ cho một bài kinh nhỏ trong kinh Trung a hàm quyển 10. Nội dung kinh này nói về việc con người lấy ái dục làm thức ăn, ái dục lấy vô minh làm thức ăn, vô minh lấy Ngũ cái(5 thứ phiền não che lấp chân tính) là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thức Lãng
《識浪》
Sóng thức. Chân như của tâm thể ví như biển, duyên động của các thức ví như sóng, cho nên gọi là Thức lãng. Kinh Lăng già quyển 1 (Đại 16, 484 thượng) nói: Chỗ nước chảy, tạng thức chuyển, sóng thức (thức lãng) sinh. [X.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thúc Lô Nhị Nghĩa
《束蘆二義》
Hai nghĩa của bó lau. Tông kính lục quyển 47 dùng bó lau để ví dụ sự quan hệ giữa 6 căn và 6 trần. Có 2 nghĩa: 1. Hỗ tương y: Nương tựa lẫn nhau. Nghĩa là những cây lau trong bó lau nương tựa lẫn nhau, ví dụ 6 căn và 6 t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thực Mật
《食蜜》
Ăn mật. Ví dụ người tu học Phật đạo. Người tu học Phật đạo, đối với những lời Phật dạy đều tin phục vui theo; giống như người ăn mật, dù mật ở giữa hay cạnh bát cũng đều ngon ngọt. [X. kinh Tứ thập nhị chương].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thức Ngưu
《識牛》
Thức và bò. Thân ví dụ xe, Thức ví dụ bò. Nghĩa là chúng sinh bị nghiệp thức dắt dẫn, trôi lăn trong 6 đường, không được giải thoát, như con bò kéo xe, đi về không dừng. Luận Đại trí độ quyển 19 (Đại 25, 203 trung) nói: …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thực Nhục Thập Quá
《食肉十過》
Chỉ cho thực ngã và thực pháp. Ngã thể thực tại có đủ các nghĩa: Thường, nhất, chủ, tể... gọi là Thực ngã; sự tồn tại có thực thể cố định bất biến, gọi là Thực pháp. Chủ trương có thực ngã, thực pháp là kiến giải của ngo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thức Sư
《式師》
Chỉ cho vị Đạo sư lúc cử hành nghi thức pháp hội giảng thuyết. Cũng tức là người đọc tụng văn nghi thức. VịĐạo sư của pháp hội cũng gọi là Thức sư. [X. điều Nguyệt trung hành sự Oánh sơn thanh qui Q. thượng].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thực Tác Pháp
《食作法》
Tác pháp được thực hành lúc dùng cơm. Việc ăn uống của người xuất gia vốn lấy khất thực làm nguyên tắc, cho nên có qui luật nghiêm khắc. Trong giới luật có nhiều giới nói về phép ăn uống, như trong 90 Đơn đọa có 14 thứ g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thức Tâm
《識心》
Đối lại với Tâm sở pháp thì Thức tâm chỉ cho 6 thức hoặc 8 thức tâm vương. Kinh Lăng nghiêm quyển 1 (Đại 19, 107 thượng) nói: Mười loài dị sinh(chúng sinh) trong tất cả thế gian đều cho thức tâm ở trong thân.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thực Tam Chủy
《食三匙》
Ăn ba thìa. Theo Pháp uyển châu lâm quyển 42, ăn là vì hành đạo chứ không phải ăn để cho sướng miệng, béo thân; người tu đạo khi ăn phải phát ba điều nguyện như sau:1. Khi lấy thìa thứ nhất, tâm phải tưởng niệm: Nguyện t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thực Tam Đức
《食三德》
Chỉ cho 3 tính chất của thức ăn. Cứ theo kinh Đại bát niết bàn quyển 1 (bản Nam) thì thức ăn mà các Ưu bà tắc dâng cúng đức Phật có 3 tính chất sau đây: 1. Tinh khiết: Trong sạch, không có mùi hôi dơ. 2. Khinh nhuyến: Mề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thức Tạng
《識藏》
Chỉ cho Nhưlai tạng. Nhưlai tạng của chân như hòa hợp với vô minh mà thành thức A lại da, có công năng biến hiện ra tất cả muôn pháp, vì thế Như lai tạng được gọi là Thức tạng. Kinh Lăng già quyển 4 (Đại 16, 510 trung) n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thức Thần
《識神》
I. Thức Thân. Chỉ cho thân có tác dụng tinh thần, tức thân và tâm. Kinh Bản sự quyển 5 (Đại 17, 686 thượng) nói: Do định này mà đối hữu thức thân và tất cả tướng sở duyên bên ngoài (...) khéo phục khéo đoạn. [X. kinh Tạp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thức Thật Tính Duy Thức
《識實性唯識》
Đứng về phương diện pháp tướng duy thức mà nói thì vạn hữu trong vũ trụ được chia làm 5 loại: Tâm pháp, Tâm sở hữu pháp, Sắc pháp, Tâm bất tương ứng hành pháp và Vô vi pháp. Nếu nhận xét theo 4 loại trước thì tất cả Tướn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thực Thời
《食時》
Giờ ăn. Là thời gian thụ trai do giới luật qui định, tức giờ Ngọ. Pháp của chư Phật 3 đời đều lấy giữa ngày làm thời gian thụ trai thực, nên gọi là Thực thời; hễ đã qua giờ Ngọ thì không được ăn, nếu ăn là phạm giới Phi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thực Thời Ngũ Quán
《食時五觀》
Chỉ cho 5 điều quán tưởng trước khi ăn cơm. Trong Thiền lâm, khi thụ trai thực, trước phải xướng tụng văn Thực thời ngũ quán và quán tưởng về nội dung của bài kệ 5 điều này. Điều Phó chúc phạn trong Thiền uyển thanh qui …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thức Thực
《識食》
Phạm:Vijĩàna-àhàra. Pàli:Viĩĩàịa-àhàra. Ăn bằng tinh thần. Nghĩa là trạng thái lấy tinh thần làm chủ thể để bảo trì sự sống còn, gọi là Thức thực. Phẩm Khổ lạc trong kinh Tăng nhất a hàm quyển 21 (Đại 2, 656 hạ) nói: Thế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thức Tinh
《識精》
Chân tâm của chúng sinh biết rõ sáng suốt, gọi là Thức tinh. Tông kính lục quyển 3 (Đại 48, 430 trung) nói: Bồ đề niết bàn từ vô thủyvốn là thể thanh tịnh, thì nay chính là ở nơi ông, thức tinh trong sáng có năng lực sin…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thục Tô Vị
《熟酥味》
Phạm: Ghfta. Vị thứ 4 trong thí dụ 5vịcủa kinh Đại bát niết bàn, chỉ cho Bát nhã ba la mật; cũng là thời Bát nhã thứ 4 trong 5 thời phán giáo do tông Thiên Thai phối với 5 vị. Thục tô cũng là 1 trong 5 thứ thuốc mà Mật t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thức Tự Tông
《識自宗》
Một trong 16 tâm yếu ngộ đạo của người tu hành do Thiền sư Phù sơn Pháp viễn (991-1067) đời Tống đề ra. Điều này nêu rõ chỉ thú không rơi vào lời nói, suy nghĩ mà ngay đó nhận ra bản lai diện mục, gọi là Thức tự tông. Ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thức Uẩn
《識蘊》
Phạm: Vijĩàna-skandha. Pàli: Viĩĩaịa-khandha. Cũng gọi Thức ấm, Thức thụ ấm. Chỉ cho sự tụ tậpcủacác thức như thức mắt, thức tai..., 1 trong 5 uẩn. Luận Câu xá quyển 1 (Đại 29, 4 thượng) nói: Mỗi thức đều phân biệt rõ rà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thực Vật
《食物》
Trong các kinh luận có nêu nhiều tên gọi thực vật. Thông thường có 5 thứ là cơm, cơm khô, miến, thịt và cá. Lại có thuyết Ngũ tước thực(cũng gọi Ngũ bất chính thực, như rễ, thân, lá, hoa, quả) và Ngũ đạm thực(cũng gọi Ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển