Thúc Lô Nhị Nghĩa
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Hai nghĩa của bó lau. Tông Kính Lục quyển 47 dùng bó lau để ví dụ sự quan hệ giữa 6 căn và 6 trần. Có 2 nghĩa:
1. Hỗ tương y: Nương tựa lẫn nhau. Nghĩa là những cây lau trong bó lau nương tựa lẫn nhau, ví dụ 6 căn và 6 trần nhờ vào nhau mà cấu thành ô nhiễm, Phiền Não. Căn nương vào trần mà phát sinh cái biết hư dối, trần nương vào căn mà có các tướng giả, gọi là Hỗ tương y.
2. Thủ trung không: Đều là không. Nghĩa là những cây lau và bó lau vốn hư giả, chẳng thật, chúng không có tự tính, ví dụ căn và trần đều không có tự tính, tất cả đều không, gọi là Thủ trung không. [X. luận Thành Duy Thức Q. 3.].
1. Hỗ tương y: Nương tựa lẫn nhau. Nghĩa là những cây lau trong bó lau nương tựa lẫn nhau, ví dụ 6 căn và 6 trần nhờ vào nhau mà cấu thành ô nhiễm, Phiền Não. Căn nương vào trần mà phát sinh cái biết hư dối, trần nương vào căn mà có các tướng giả, gọi là Hỗ tương y.
2. Thủ trung không: Đều là không. Nghĩa là những cây lau và bó lau vốn hư giả, chẳng thật, chúng không có tự tính, ví dụ căn và trần đều không có tự tính, tất cả đều không, gọi là Thủ trung không. [X. luận Thành Duy Thức Q. 3.].