Thuận Nghịch

《順逆》 shùn nì

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Nghịch thuận. Thuận theo và trái ngược. Tức những việc như Nhân Duyên giáo hóa, làm Lợi Ích... mỗi việc đều có 2 khía cạnh là thuận theo và trái ngược nhau. Chẳng hạn như Phương Tiện giáo hóa Chúng Sinh của Phật, Bồtát, có thuận hóa và nghịch hóa khác nhau; lập thứ tự các pháp thì có thuận thứ, nghịch thứ; Phân Biệt thứ tự các pháp quán thì có Thuận Quán, Nghịch Quán; về Thuận Nghịch của các cảnh ngộ thì có Thuận Cảnh, nghịch cảnh... Ngoài ra còn có thuận tu, Nghịch Tu, Thuận Lưu, Nghịch Lưu, Thuận Duyên, Nghịch Duyên... [X. kinh Đại Phật đính thủ lăng nghiêm Q. 6.; phẩm Nghịch thuận trong kinh Hoa thủ Q. 8.; luận Đại trí độ Q. 47.; Hoa Nghiêm Ngũ Giáo Chương Q. 4.; Ma Ha Chỉ Quán Q. 5. thượng].