Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Tánh Tín
《性信》
Shōshin, 1187-1275: vị tăng của Chơn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa và đầu thời đại Liêm Thương, đệ tử đầu của Thân Loan (親鸞, Shinran), húy là Tánh Tín (性信), tên tục là Ác Ngũ Lang (惡五郎), Dữ Ngũ Lang (與五郎), thông xư…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tào Động Tông
《曹洞宗》
Sōtō-shū: một trong Ngũ Gia Thất Tông (五家七宗) của Trung Quốc, một trong ba tông phái lớn của Thiền Tông Nhật Bản. Về nguồn gốc của tên gọi tông phái có hai thuyết. Thuyết thứ nhất là lấy chữ Động (洞) của Động Sơn Lương Gi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tào Khang
《糟糠》
: bã rượu và cám gạo. Đây là hai loại thức ăn rất nghèo nàn, thô mạt dùng cho heo ăn; nhưng đối với nhà bần hàn, cùng cực thì cũng dùng hai loại thức ăn này để sống, vậy mà vẫn không ăn đủ no; cho nên có câu “tào khang b…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tào Khê
《曹溪[谿]》
: tên địa danh và cũng là thánh địa của Thiền Tông Trung Quốc, tọa lạc tại Huyện Khúc Giang (曲江縣), Thiều Châu (韶州, thuộc Tỉnh Quảng Đông [廣東省]). Trong Tổ Đình Sự Uyển (祖庭事苑), phần Vân Môn Lục (雲門錄), Tào Khê (曹溪) có giải …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tào Khê Đại Sư Biệt Truyện
《曹溪大師別傳》
Sōkeidaishibetsuden: xem Tào Khê Đại Sư Truyện (曹溪大師傳, Sōkeidaishiden) ở trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tào Khê Đại Sư Truyện
《曹溪大師傳》
Sōkeidaishiden: 1 quyển, còn gọi là Tào Khê Đại Sư Biệt Truyện (曹溪大師別傳), được san hành vào năm thứ 2 (1752) niên hiệu Bảo Lịch (寳曆). Với trung tâm là truyền ký của Lục Tổ Huệ Năng (慧能), đây là tập thâu lục về nguồn gốc c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Táo Quân
《灶君・竈君》
: vị thần của nhà bếp, chuyên giám sát mọi việc trong nhà và báo cáo lên Thiên Đình. Trong truyền thuyết thần thoại cổ đại Trung Quốc, Táo Quân hay Táo Thần (灶神) là vị thần trông coi việc ăn uống, sau thời nhà Tấn thì đư…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tào Sơn Bổn Tịch
《曹山本寂》
Sōzan Honjaku, 840-901: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, còn gọi là Đam Chương (耽章), người Huyện Bồ Điền (莆田, thuộc Tỉnh Phúc Kiến), Tuyền Châu (泉州), họ là Hoàng (黃). Ban đầu ông theo học về Nho học, đến năm 19 tuổi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tào Sơn Huệ Hà
《曹山慧霞》
Sōzan Eka, ?-?: nhân vật sống dưới thời nhà Đường, vị tăng thuộc Tào Động Tông Trung Quốc, người Huyện Phủ Điền (莆田縣), Tuyền Châu (泉州, thuộc Tỉnh Phúc Kiến), họ là Hoàng (黃), pháp từ của Tào Sơn Bổn Tịch (曹山本寂) ở Phủ Châ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tất Đàm
《悉曇》
s: siddham, j: shittan: tên gọi học vấn truyền thống liên quan đến văn tự, âm vận cũng như văn phạm Sanskrit. Với ý nghĩa là "cái đã thành tựu", từ Siddham ám chỉ về thể loại chữ viết Siddhamātrikā đã phát triển vào thế …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tây Cung Vương Mẫu
《西宮王母》
: có nhiều nghĩa khác nhau:(1) Tức Tây Vương Mẫu (西王母), tục xưng là Vương Mẫu Nương Nương (王母娘娘), Tây Mụ (西姥), Vương Mẫu (王母), Kim Mẫu (金母), Kim Mẫu Nguyên Quân (金母元君), Diêu Trì Kim Mẫu (瑤池金母); gọi đủ là Bạch Ngọc Quy Đà…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tây Đại Tự
《西大寺》
Saidai-ji: ngôi già lam hiện tọa lạc tại Nara-shi (奈良市), một trong 7 ngôi chùa lớn của vùng Nam Đô, Đại Bản Sơn của Chơn Ngôn Luật Tông. Vào năm thứ 8 (764) niên hiệu Thiên Bình Bảo Tự (天平寳字), khi vụ loạn của Đằng Nguyên…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tây Đường Trí Tàng
《西堂智藏》
Seidō Chizō, 735-814: xuất thân vùng Kiền Hóa (虔化), Quận Nam Khang (南康, thuộc Tỉnh Triết Giang), họ là Liêu (廖). Năm lên 8 tuổi (có thuyết cho 13 tuổi), ông đến tham học với Mã Tổ Đạo Nhất (馬祖道一) ở …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tây Giai
《西階》
: có hai nghĩa. (1) Chỉ cho bệ đài thềm phía Tây của căn nhà, thể hiện vị trí tôn kính. Như trong Lễ Ký (禮記), phần Khúc Lễ Thượng (曲禮上), có câu: “Chủ nhân tựu Đông giai, khách tựu Tây giai (主人就東階、客就西階, chủ nhân đến thềm …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tây Giản Tử Đàm
《西礀子曇》
Seikan Shidon, 1249-1306: vị Thiền tăng của Phái Dương Kì (楊岐) và Tùng Nguyên (松源) thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, trú trì đời thứ 6 của Viên Giác Tự (圓覺寺皎, Enkaku-ji), Tổ của Phái Tây Giản (西礀派, tức Phái Đại Thông …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tây Hành
《西行》
Saigyō, 1118-1190: vị cao tăng sống vào cuối thời Bình An và đầu thời Liêm Thương (鎌倉, Kamakura), húy Viên Vị (圓位), tục danh Tá Đằng Nghĩa Thanh (佐藤義清), Tá Đằng Hiến Thanh (佐藤憲清), hiệu Tây Hành (西行), …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tây Ngâm
《西吟》
Saigin, 1605-1663: học Tăng của Phái Bổn Nguyện Tự thuộc Tịnh Độ Chơn Tông, sống vào khoảng đầu thời Giang Hộ; húy là Tây Ngâm (西吟); thụy hiệu Thành Quy Viện (成規院); hiệu là Chiếu Mặc (照默); xuất thân vùng Tiểu Thương (小倉,…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tây Nham Liễu Huệ
《西巖了惠》
[慧], Seigan Ryōe, 1198-1262: vị tăng của Phái Hổ Kheo thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Tây Nham (西巖), họ La (羅), người vùng Bồng Địa (蓬地), Bồng Châu (蓬州), đất Thục (蜀, Tỉnh Tứ Xuyên). Ông xuất gia với Tổ Đăng (祖燈) ở…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tây Tháp Quang Mục
《西塔光穆》
Saitō Kōboku, ?-?: nhân vật sống vào cuối thời nhà Đường, vị tăng của Tông Quy Ngưỡng, pháp từ của Ngưỡng Sơn Huệ Tịch (仰山慧寂). Ông sống ở Tây Tháp, Ngưỡng Sơn thuộc Viên Châu (袁州, Tỉnh Giang Tây), chỉ để lại một câu vấn …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tây Thiên
《西天》
: có hai nghĩa chính. (1) Là từ xưng hô của Trung Hoa ngày xưa đối với Ấn Độ. Thời cổ đại, Ấn Độ được gọi là Thiên Trúc (天竺), Tây Trúc (西竺); vốn nằm ở phía Tây Trung Hoa, nên có tên là Tây Thiên. Như trong bài Tích Trượn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tây Trúc
《西竺》
: tên gọi khác của Ấn Độ nhìn từ Trung Quốc, có nghĩa rằng đây là cõi Phật. Như trong Kế Đăng Lục (繼燈錄, CBETA No. 1605) có câu: “Nhất điểm linh minh thông vũ trụ, na câu Tây Trúc dữ Tào Khê (一點靈明通宇宙、那拘西竺與曹溪, một điểm sán…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tây Viện Tư Minh
《西院思明》
Saiin Shimyō, ?-?: nhân vật sống dưới thời nhà Tống, vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc. Ban đầu ông đến tham vấn Đại Giác (大覺) ở Ngụy Phủ (魏府, Tỉnh Hà Bắc), sau đến tham yết Bảo Thọ Chiểu (寳壽沼) ở Trấn Châu (鎮州, Tỉnh Hà …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tây Vức, Tây Vực
《西域》
: tên gọi chung một dãy các nước ở phương Tây theo tri thức của người Ấn Độ xưa, phạm vi của nó không thể nào hạn định một cách nghiêm mật được. Rộng ra bao gồm cả Ấn Độ, Iran, Ai Cập hiện tại, còn về nghĩa hẹp nó ám chỉ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tể Lôn Siêu Vĩnh
《霽崙超永》
Sairin Chōei, ?-?: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Tể Lôn (霽崙), người biên tập bộ Ngũ Đăng Toàn Thư (五燈全書), xuất thân Huề Lý (擕李, Huyện Gia Hưng, Phủ Gia Hưng, Tỉnh Triết Giang), họ Diêu (姚). Ban đầu, ông the…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tể Quan
《宰官》
: có ba nghĩa chính: (1) Dưới thời nhà Chu (周, 1046-256 ttl.), đây là tên của vị quan dưới quyền cai quản của Tể Tướng. (2) Chỉ chung cho các quan lại. Như trong bài thơ Đề Duy Cán Thượng Nhân Phòng (題惟幹上人房) của Cảnh Vi …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tế Xuyên Thắng Ích
《細川勝益》
Hosokawa Katsumasu, ?-1502: vị Võ Tướng sống trong khoảng thời gian từ thời đại Thất Đinh đến Chiến Quốc; thông xưng là Tam Lang (三郎); con của Tế Xuyên Trì Ích (細川持益, Hosokawa Mochimasu). Vào năm 1288 (Ứng Nhân [應仁] nguy…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tế Xuyên Thắng Nguyên
《細川勝元》
Hosokawa Katsumoto, 1430-1473: vị Võ Tướng sống dưới thời đại Thất Đinh; tên lúc nhỏ là Thông Minh Hoàn (聰明丸); biệt danh là Lục Lang (六郎); giới danh là Long An Tự Điện Tông Bảo Nhân Vinh Đại Cư Sĩ (龍安寺殿宗寶仁榮大居士); thân phụ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tế Xuyên Trì Chi
《細川持之》
Hosokawa Mochiyuki, 1400-1442: Võ Tướng và là quan Thủ Hộ Đại Danh dưới thời đại Thất Đinh; tên lúc nhỏ là Di Cửu Lang (彌九郎); thân phụ là Tế Xuyên Mãn Nguyên (細川滿元, Hosokawa Mitsumoto). Ông làm các chức quan như Trung Vụ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tết Trung Thu
《中秋節》
: đây là ngày Tết truyền thống của nhân dân các nước Đông Á, vốn khởi nguồn từ Trung Quốc, nhằm vào ngày rằm tháng 8 Âm Lịch hằng năm. Theo Âm Lịch Trung Quốc, tháng Tám là tháng thứ hai của mùa Thu; xưa kia gọi là Trọng…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tha Nga Thanh Lương Tự
《嵯峨清涼寺》
Sagaseiryō-jihay Thanh Lương Tự (清涼寺, Seiryō-ji): ngôi chùa của Tịnh Độ Tông, hiện tọa lạc tại số 46 Sagashakadōfujinoki-chō (嵯峨釈迦堂藤ノ木町), Sakyō-ku (右京區), Kyōto-shi (京都市), Kyōto-fu (京都府); hiệu núi là Ngũ Đài Sơn (五台山), th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tha Nga Thiên Hoàng
《嵯峨天皇》
Saga Tennō, tại vị 809-823: vị Thiên Hoàng sống đầu thời Bình An, hoàng tử của Hoàn Võ Thiên Hoàng (桓武天皇, Kammu Tennō), tục danh là Thần Dã (神野, Kamino). Ông đã từng biên tập bộ Hoằng Nhân Cách Thức (弘仁格式), Tân Soạn Tánh…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thác Ấm
《托蔭》
: được che chở, bảo hộ, nhờ ơn, thác sanh. Như trong tiểu thuyết Duyệt Vi Thảo Bút Ký (閱微草堂筆記), chương Hòe Tây Tạp Chí (槐西雜志) 1 của Kỷ Quân (紀昀, 1724-1805) nhà Thanh có câu: “Kim hạnh thác ấm đắc nhất quan, tương cát cư …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thác Am Chí Minh
《錯庵志明》
Sakuan Shimyō, khoảng thế kỷ 12-13: vị tăng sống dưới thời nhà Kim, xuất thân An Châu (安州, An Tân, Tỉnh Hà Bắc), họ Hác (郝), tự là Bá Hôn (伯昏), hiệu Thác Am (錯庵), Lạc Chơn Tử (樂眞子), không rõ ngày tháng năm sinh và mất, c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thác Chất
《托質》
: đồng nghĩa với thác sanh (托生), thác thai (s: garbhāvakrānti, p: gabbhāvakkanti, 托胎), tức thác sanh vào trong bào thai mẹ, hoặc chỉ cho sự thác sanh vào trong hoa sen ở thế giới Cực Lạc. Như trong Phật Thuyết A Di Đà Ki…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thạch Đầu Hy Thiên
《石頭希遷》
Sekitō Kisen, 700-790: vị Thiền tăng sống dưới thời nhà Đường, còn được gọi là Vô Tế Đại Sư (無際大師), người vùng Cao Yếu (高要), Đoan Châu (端州, Cao Yếu, Quảng Đông), họ Trần (陳). Ông bản tánh rất thông minh, lanh lợi, nhân t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thạch Khê Tâm Nguyệt
《石溪心月》
Shitsukei Shingetsu, ?-1254: vị tăng của Phái Dương Kì và Tùng Nguyên thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Thạch Khê (石溪), xuất thân Mi Sơn (眉山, Tỉnh Tứ Xuyên), họ là Vương (王). Ông xuất gia và kế thừa dòng pháp của Yểm…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thạch Môn Hiến Uẩn
《石門献蘊》
Sekimon Kenon, ?-?: nhân vật sống dưới thời Ngũ Đại, vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, pháp từ của Thanh Lâm Sư Kiền (青林師虔), người Kinh Triệu (京兆, thuộc Tỉnh Thiểm Tây), được gọi là Đại Ca Hòa Thượng (大哥和尚). Ban đầu …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thạch Môn Uẩn Thông
《石門蘊聰》
Sekimon Unsō, 965-1032: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, xuất thân vùng Nam Hải (南海, Tỉnh Quảng Đông), họ là Trương (張). Sau khi xuất gia, ông đến tham yết Bách Trượng Đạo Thường (百丈道常), và cuối cùng được đại ngộ dưới…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thạch Môn Văn Tự Thiền
《石門文字禪》
Sekimonmojizen: 30 quyển, trước tác của Giác Phạm Huệ Hồng (覺範慧洪) nhà Tống, Giác Từ (覺慈) biên tập, san hành vào năm thứ 25 (1597) niên hiệu Vạn Lịch (萬曆). Là tập thơ văn của Huệ Hồng―người có thiên tài về văn chương, tác…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thạch Sương Khánh Chư
《石霜慶諸》
Sekisō Keisho, 807-888: xuất thân vùng Tân Cam (新淦), Cổ Châu (古州, thuộc Tỉnh Triết Giang), họ là Trần (陳). Năm lên 13 tuổi, ông xuống tóc xuất gia với Tây Sơn Thiệu Giám (西山紹鑑) ở Hồng Châu (洪州, thuộc H…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thạch Sương Sở Viên
《石霜楚圓》
Sekisō Soen, 986-1039: tức Từ Minh Sở Viên (慈明楚圓), vị tổ đời thứ bảy của Lâm Tế Tông Trung Quốc, người vùng Toàn Châu (全州, thuộc Tỉnh Quảng Tây), họ là Lý (李). Hồi nhỏ ông là thư sinh, đến năm lên 2…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thạch Vũ Minh Phương
《石雨明方》
Sekiu Myōhō, 1593-1648: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, tự là Thạch Vũ (石雨), sinh ngày 29 tháng giêng năm thứ 21 (1593) niên hiệu Vạn Lịch (萬曆) nhà Minh, xuất thân Võ Đường (武塘), Phủ Gia Hưng (嘉興府, Tỉnh Triết Giang…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thái Bạch Sơn
《太白山》
: tên gọi khác của Thiên Đồng Sơn (天童山), nơi Như Tịnh trú ngụ. Thái Bạch còn là tên gọi của vị trú trì ở Thiên Đồng Sơn, tức Như Tịnh.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thái Bình Hưng Quốc Tự
《太平興國寺》
Taiheikōkoku-ji: ngôi danh lam cổ sát hiện tọa lạc trong Ngưỡng Sơn (仰山), cách 80 dặm về phía Nam Huyện Nghi Xuân (宜春縣), Viên Châu (袁州, Tỉnh Giang Tây). Cùng với Quy Sơn (潙山), nơi đây là vùng đất phát xuất của Quy Ngưỡng…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thái Chính Quan
《太政官》
Daijōkan, Ōimatsurigoto-no-Tsukasa: (1) Cơ quan hành chính tối cao trong Luật Lịnh Quan Chế (律令官制), quản chưởng 8 Bộ trở xuống, chuyên trách toàn thể chính vụ. Hàng ngũ quan công khanh được hình thành bởi Thái Chính Đại …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thái Chính Quan Phù
《太政官符》
Daijōkampu: trên cơ sở chế độ luật lịnh của nhật bản ngày xưa, đây là bức công văn do vị quan Thái Chính (太政) phát lệnh đến các công sở của những quan hạ cấp, hay công sở của các tiểu quốc vốn trực thuộc quyền quản hạt c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thái Cực
《太極》
: có hai nghĩa chính. (1) Các triết học gia cổ đại gọi Thái Cực là khí hỗn độn lúc ban đầu. Khi Thái Cực vận động thì phân hóa thành âm dương; từ âm dương mà sinh ra 4 thời biến hóa (Xuân, Hạ, Thu, Đông), từ đó xuất hiện…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thái Diễn
《泰演》
Taien, ?-?: vị tăng của Pháp Tướng Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời kỳ Bình An, húy Thái Diễn (泰演). Ông từng học cả Đại Thừa lẫn Tiểu Thừa, đặc biệt tinh thông về Pháp Tướng và Duy Thức. Trong thời gian niên hiệu Đại Đồn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thái Kinh Nhập Đạo
《泰經入道》
Taikyō Nyūdō, ?-1201: tức là Cao Giai Thái Kinh (高階泰經), con của Trưởng Quan Kami vùng Nhược Hiệp (若狹, Wakasa, nay là Fukui-ken [福井縣]), tên Thái Trọng (泰重), làm quan đến chức Chánh Tam Vị. Ông xuất gia vào ngày mồng 6 thá…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thái Phạm
《泰範》
Taihan, 778-?: một trong 10 vị đại đệ tử của Không Hải (空海, Kūkai). Ban đầu ông xuất gia ở Nguyên Hưng Tự (元興寺, Gankō-ji), rồi sau đó theo hầu Tối Trừng (最澄, Saichō) trên Tỷ Duệ Sơn (比叡山, Hieizan). Năm 810, ông làm Tổng …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển