Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.561 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 808 thuật ngữ. Trang 16/17.
  • Tức Tâm Thành Phật

    《卽心成佛》

    : xem Tức Tâm Thị Phật (卽心是佛) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tức Tâm Thị Phật

    《卽心是佛》

    : còn gọi là Tức Tâm Tức Phật (卽心卽佛), Tức Tâm Thành Phật (卽心成佛); ngay tâm này là Phật, nghĩa là tâm cảnh ngay trong hiện tại đồng nhất với tâm cảnh của Phật. Đây là một trong những giáo nghĩa chủ đạo của Thiền Tông Trung…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tức Tâm Tức Phật

    《卽心卽佛》

    : còn gọi là thị tâm tức Phật (是心卽佛), tâm tức thị Phật (心卽是佛); nghĩa là bất luận tâm phàm phu hay tâm Phật, thể của tâm ấy cùng với Phật không khác, tâm ấy chính là Phật. Nó vốn phát xuất từ tưởng “tâm Phật cập chúng san…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tức Thân Thành Phật

    《卽身成佛》

    Sokushinjōbutsu: theo lý tưởng tôn giáo của Mật Giáo, trong khi đang còn sống, người ta lấy ngay thân đang còn sống này mà đạt đến cảnh địa thành Phật, hoặc có khả năng thành Phật. Trong lập trường căn bản của đức Phật, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Túc Trợ Trùng Phạm

    《續高僧傳》

    Zokukōsōden: 30 quyển, do Đạo Tuyên (道宣) nhà Đường biên soạn, được san hành vào năm thứ 39 (1611) niên hiệu Vạn Lịch (萬曆) nhà Minh. Đây là bộ sử thư ghi lại 340 truyền ký của chư vị cao tăng và 160 người được phú pháp, t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tùng Bình

    《松平》

    Matsudaira: tên gọi của một dòng họ, vốn xuất thân từ Thôn Tùng Bình (松平村), Quận Gia Mậu (加茂郡), tiểu quốc Tam Hà (三河, Mikawa). Thân Thị (親氏) là vị Tổ khai sáng đời đầu, đến đời thứ 9 là Gia Khang (家康, Ieyasu) thì đổi thà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tùng Bình Thân Trung

    《松平親忠》

    Matsudaira Chikatada, 1431-1501: Đương Chủ đời thứ 4 của dòng họ Tùng Bình, con trai thứ 3 của Tùng Bình Tín Quang (松平信光, Matsutaira Nobumitsu); tên lúc nhỏ là Trúc Thiên Đại (竹千代); thông xưng là Thứ Lang Tam Lang (次郎三郎)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tùng Bình Tín Quang

    《松平信光》

    Matsutaira Nobumitsu, ?-?: vị Võ Tướng sống trong khoảng thời gian từ thời đại Thất Đinh đến Chiến Quốc; tên lúc nhỏ là Trúc Nhã Hoàn (竹若丸) hay Trúc Thiên Đại (竹千代); thông xưng là Tam Lang (三郎); thân phụ là Tùng Bình Thá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tụng Cổ

    《頌古》

    Juko: nghĩa là lấy những kệ tụng của chư vị tổ sư để lại mà nêu rõ tông ý một cách giản lược. Trong khoảng niên hiệu Thiên Hy (天禧, 1017-1021), bản tụng cổ 100 tắc công án do Phần Dương Thiện Chiêu (汾陽善昭) biên soạn được x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tùng Dung Am Lục

    《從容菴錄》

    Shōyōanroku: xem Tùng Dung Lục (從容錄, Shōyōroku) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tùng Dung Lục

    《從容錄》

    Shōyōroku: còn gọi là Tùng Dung Am Lục (從容菴錄, Shōyōanroku), nguyên bản là Vạn Tùng Lão Nhân Bình Thiên Đồng Giác Hòa Thượng Tụng Cổ Tùng Dung Am Lục (萬松老人評天童覺和尚頌古從容菴錄, Manshōrōjinbyōtendōkakuoshōjukoshōyōanroku), 6 quyển…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tùng Lâm

    《叢林》

    : còn gọi là Thiền lâm (禪林) hay Chiên Đàn lâm (旃檀林), nơi khu rừng có nhiều cây cối rậm rạp, nơi tăng chúng hòa hợp cùng chung sống một chỗ rất yên tĩnh như cây cối. Thông thường từ này ám chỉ đạo tràng nơi các vị Thiền t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tùng Lâm Công Luận

    《叢林公論》

    Sōrinkōron: 1 quyển, do Giả Am Huệ Bân (者庵惠彬) nhà Tống soạn, san hành vào năm thứ 8 (1680) niên hiệu Diên Bảo (延寳). Vào năm thứ 16 (1189) niên hiệu Thuần Hy (淳熙) nhà Nam Tống, Giả Am Huệ Bân thâu tập những điển tịch nội …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tùng Lâm Thạnh Sự

    《叢林盛事》

    Sōrinseiji: 2 quyển, do Cổ Nguyệt Đạo Dung (古月道融) nhà Tống soạn. Đây là thư tịch có lời tựa của tác giả ghi năm thứ 3 (1197) niên hiệu Khánh Nguyên (慶元) nhà Nam Tống và lời bạt của Độn Am Tông Diễn (遯庵宗演) vào năm thứ 5 (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tùng Lâm, Tòng Lâm

    《叢林》

    : chỉ các tự viện nơi tăng chúng tập trung sinh sống, đặc biệt chỉ cho các tự viện Thiền Tông. Xưa kia, tại Ấn Độ, phần lớn người ta thường chọn các khu rừng thâm u, tĩnh mịch, cách xa thành thị náo nhiệt, để kiến lập Ti…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tùng Nguyên Sùng Nhạc

    《松源崇岳》

    [嶽], Shōgen Sūgaku, 1132-1202: vị tăng của Phái Dương Kì thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Tùng Nguyên, người vùng Long Tuyền (龍泉), Xử Châu (處州, Tỉnh Triết Giang), họ là Ngô (呉). Lúc nhỏ ông đã có chí xuất gia, đến n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tùng Pha Tông Điềm

    《松坡宗憩》

    Shōha Sōkei, hậu bán thế kỷ 13: vị tăng của Phái Hổ Kheo (虎丘派) thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Nguyên, hiệu là Tùng Pha (松坡). Ông kế thừa dòng pháp của Vô Chuẩn Sư Phạm (無準師範). Trong khi làm Tạng Chủ (藏主…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tùng Thu

    《松楸》

    : có hai nghĩa. (1) Chỉ cho cây tùng và cây thu, phần nhiều được trồng ở nơi nghĩa trang; từ đó, nó có nghĩa là mộ phần. Như trong bài Tề Kính Hoàng Hậu Ai Sách Văn (齊敬皇后哀策文) của Tạ Thiếu (謝朓, 464-499) nhà Tề thời Nam Tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tùng Vĩ Ba Tiêu

    《松尾芭蕉》

    Matsuo Bashō, 1644-1694: nhà Haiku sống đầu thời kỳ Giang Hộ (江戸, Edo), tên là Tông Phòng (宗房), hiệu Haseo (はせを), biệt hiệu là Đào Thanh (桃青), Bạc Thuyền Đường (泊船堂), Chước Nguyệt Am (釣月庵), Phong La Phư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tùng Vĩnh Trinh Đức

    《松永貞德》

    Matsunaga Teitoku, 1571-1653: ca nhân và nhà Haiku sống vào đầu thời đại Giang Hộ, tên là Thắng Hùng (勝熊), hiệu Trường Đầu Hoàn (長頭丸), Tiêu Du Hiên (逍遊軒), người vùng Kyoto. Ông theo học Hòa Ca với Tế Xuyên U Trai (細川幽齋, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tường Nhụy

    《祥蕊》

    Shōzui, ?-1823: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Giang Hộ, húy Tường Nhụy (祥蕊[蘂]), xuất thân vùng Tân Dã (津野), A Ba Mộc (阿波木, thuộc Tokushima). Ông xuất gia năm 16 tuổi, theo hầu vi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tường Quang

    《祥光》

    : ánh sáng, hào quang tốt lành, tượng trưng cho điềm lành. Như trong bài Tuyên Đức Hoàng Hậu Đôn Khuyến Lương Vương Lịnh (宣德皇后敦勸梁王令) của Nhiệm Phưởng (任昉, 460-508) nhà Lương thời Nam Triều có đoạn: “Phong công hậu lợi, v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tướng Quốc Tự

    《相國寺》

    Shōkoku-ji: hiện tọa lạc ở phía Đông Nam nội thành Khai Phong (開封, Tỉnh Hà Nam), được xây dựng vào năm thứ 6 (555) niên hiệu Thiên Bảo (天寳) nhà Bắc Tề. Nguyên gốc chùa có tên là Kiến Quốc Tự (建國寺), sau được tái kiến dưới…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tương Sơn Pháp Tuyền

    《蔣山法泉》

    Shōsan Hōsen, khoảng giữa thế kỷ 11: vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, người Tùy Châu (隨州, Tỉnh Hồ Bắc), họ là Thời (時). Lúc còn nhỏ tuổi ông đã tài mẫn, thông minh, sau ông theo xuất gia với Tín Kỷ (信玘) ở Trí Môn Việ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tương Ưng

    《相應》

    Sōō, 831-918: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào đầu và giữa thời Bình An, húy là Tương Ưng (相應), hiệu Kiến Lập Đại Sư (建立大師), xuất thân vùng Thiển Tỉnh (淺井, Asai), Cận Giang (近江, Ōmi, thuộc Kaga-ken [加賀縣]), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tùy Duyên

    《隨緣》

    : tùy thuận theo nhân duyên hay cơ duyên, ứng với duyên của căn cơ. Duyên (s: pratyaya, p: paccaya, 緣) ở đây muốn chỉ cho nguyên nhân trực tiếp (duyên hay trợ duyên). Đôi khi từ này cũng được dùng để chỉ chung cho cả nhâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tùy Tâm Viện

    《隨心院》

    Zuishin-nin, Zuishin-in: xem Mạn Trà La Tự (曼荼羅寺, Mandara-ji) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tùy Văn Ký

    《隨聞記》

    Zuimonki: gọi đủ là Chánh Pháp Nhãn Tạng Tùy Văn Ký (正法眼藏隨聞記, Shōbōgenzōzuimonki), 6 quyển, là tập thâu lục các bài pháp thoại hằng ngày của Đạo Nguyên dạy cho đại chúng môn hạ của ông trong khoảng thời gian niên hiệu Gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuyên Giáo Sứ

    《宣敎使》

    Senkyōshi: tên một chức quan dưới thời đại Minh Trị. Với mục đích truyền bá, bố giáo giáo pháp tối thượng, vào ngày mồng 8 tháng 7 năm 1869 (Minh Trị [明治] 2), một số chức viên được quy định như Trưởng Quan (長官), Thứ Quan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuyển Phật Trường

    《選佛塲》

    : nơi tuyển chọn làm Phật; thường có nghĩa là Thiền Đường (禪堂), nơi chư Tăng hành Thiền. Có nghĩa rằng tại Thiền Đường ấy, hành giả có thể minh tâm kiến tánh, tức là thành Phật, nên được gọi là “tuyển Phật”. Ngay như tại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuyên Thập

    《宣什》

    Senjū, ?-?: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, người vùng Quả Lãng (果閬, Tứ Xuyên), người đề xướng Nam Sơn Niệm Phật Môn Thiền Tông. Căn cứ vào Trung Hoa Truyền Tâm Địa Thiền Môn Sư Tư Thừa Tập Đồ (中華傳心地禪門師資承襲圖) của Tông M…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuyển Trạch Bổn Nguyện Niệm Phật Tập

    《選擇本願念佛集》

    Senchakuhongannembutsushū: tông điển căn bản của Tịnh Độ Tông Nhật Bản, thuật về yếu chỉ sâu xa của bổn nguyện do đức Phật A Di Đà tuyển chọn, và thuyết về việc pháp môn Niệm Phật là giáo lý tương ứng với thời mạt pháp; …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuyết Am Tùng Cẩn

    《雪庵從瑾》

    Settan Jūkin, 1117-1200: vị tăng của Phái Hoàng Long thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Tuyết Am (雪庵), họ là Trịnh (鄭), người vùng Nam Khê (楠溪), Vĩnh Gia (永嘉, Tỉnh Triết Giang). Ban đầu ông đến lễ bái Tử Hồi (子回) ở Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuyết Đàm Thiệu Phác

    《雪潭紹璞》

    Settan Shōboku, 1812-1873: vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Giang Hộ, húy Thiệu Phác (紹璞), đạo hiệu Tuyết Đàm (雪潭), thụy hiệu Chơn Như Minh Giác Thiền Sư (眞如明覺禪師), xuất thân vùng Ky…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuyết Đậu Trùng Hiển

    《雪竇重顯》

    Secchō Jūken, 980-1052: vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, người vùng Toại Châu (遂州, Tỉnh Tứ Xuyên), họ là Lý (李), tự là Ẩn Chi (隱之). Lúc còn nhỏ, ông đã theo xuất gia với Nhân Tiển (仁銑) ở Phổ An Viện (普安院). Sau khi th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuyết Đậu Trùng Hiển Niêm Cổ Viên Ngộ Khắc Cần Kích Tiết

    《雪竇重顯拈古圜悟克勤節錄》

    Secchōjūkennenkoengokokugongekisetsu: xem Kích Tiết Lục (擊節錄, Gekisetsuroku) ở trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuyết Đình Phước Dụ

    《雪庭福裕》

    Setsutei Fukuyū, 1203-1275: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, xuất thân Thái Nguyên (太原, Tỉnh Sơn Tây), họ Trương (張), hiệu là Tuyết Đình (雪庭), tự Hảo Vấn (好問). Ban đầu ông theo xuất gia và thọ Cụ Túc giới với Hưu Lâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuyết Đường Đạo Hạnh

    《雪堂道行》

    Setsudō Dōgyō, 1089-1151: vị tăng của Phái Dương Kì thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự xưng là Tuyết Đường (雪堂), người vùng Kiền Châu (虔州, Tỉnh Giang Tây), họ là Diệp (葉). Lúc còn nhỏ ông đã quyết chí xuất gia, mãi đến năm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuyết Lãnh

    《雪嶺》

    : có 3 nghĩa chính. (1) Đỉnh núi đầy tuyết. Như trong bài Tùng Quân Hành (從軍行) của Lô Luân (盧綸, 739-799) nhà Đường có câu: “Tuyết lãnh vô nhân tích, băng hà túc nhạn thanh (雪嶺無人跡、冰河足雁聲, núi tuyết chẳng bóng người, sông b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuyết Nham Tổ Khâm

    《雪巖祖欽》

    Seggan Sokin, ?-1287: vị tăng thuộc Phái Dương Kì và Phái Phá Am của Lâm Tế Tông Trung Quốc, còn gọi là Pháp Khâm (法欽), hiệu là Tuyết Nham (雪巖), người vùng Vụ Châu (婺州, Tỉnh Triết Giang). Năm lên 5 tuổi, ông xuất gia làm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuyết Phong Chơn Giác Thiền Sư Ngữ Lục

    《雪峰眞覺禪師語錄》

    Seppōshinkakuzenjigoroku: 2 quyển, do Tuyết Phong Nghĩa Tồn (雪峰義存) nhà Đường soạn, Lâm Hoằng Diễn (林弘衍) biên tập, san hành vào năm thứ 12 (1639) niên hiệu Sùng Trinh (崇禎), còn được gọi là Tuyết Phong Nghĩa Tồn Thiền Sư N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuyết Phong Nghĩa Tồn Thiền Sư Ngữ Lục

    《雪峰義存禪師語錄》

    Seppōgisonzenjigoroku: xem Tuyết Phong Chơn Giác Thiền Sư Ngữ Lục (雪峰眞覺禪師語錄, Seppōshinkakuzenjigoroku) ở trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuyết Phong Quảng Lục

    《雪峰廣錄》

    Seppōkōroku: xem Tuyết Phong Chơn Giác Thiền Sư Ngữ Lục (雪峰眞覺禪師語錄, Seppōshinkakuzenjigoroku) ở trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuyết Sơn

    《雪山》

    s, p: Himālaya, Himavat, Himavān, t: Gaṅs-can: còn gọi là Tuyết Lãnh (雪嶺), Đông Sơn Vương (冬山王), là rặng núi nằm phía tây bắc Ấn Độ. Xưa nay, người ta ám chỉ Tuyết Sơn không thống nhất với nhau, có khi nó là rặng Hy Mã L…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuyết Song Phổ Minh

    《雪窻普明》

    Sessō Fumin, khoảng thế kỷ 13-14: vị tăng sống dưới thời nhà Nguyên, không rõ xuất thân, năm sinh và mất, tự là Tuyết Song (雪窻), đệ tử của Hối Cơ Nguyên Hy (晦機元熙), đồng môn với Tiếu Ẩn Đại Hân (笑隱大訢), chuyên về vẽ hoa la…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tỳ Bà Thi Phật

    《毘婆尸佛》

    s: Vipaśyin-buddha, p: Vipassin-buddha: ý dịch là Tịnh Quán (淨觀), Thắng Quán (勝觀), vị đầu tiên trong 7 vị Phật thời quá khứ, xuất thân dòng dõi Sát Đế Lợi (刹帝利), họ là Câu Lợi Nhã (拘利若), cha tên Bàn Đầu (盤頭), mẹ là Bàn Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tỳ Da

    《毘耶》

    : từ gọi tắt của Tỳ Xá Ly (s: Vaiśālī, p: Vesālī, 毘舍離), thủ đô của nước Bạt Kì (s: Vṛji, p: Vajjī, 跋耆) do bộ tộc Ly Xa dựng nên. Là một trong những đô thị lớn nhất dưới thời đức Phật, nơi này đã từng có các giảng đường, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tỷ Duệ Sơn

    《比叡山》

    Hieizan: tên ngọn núi cao chót vót nằm ở phía Đông Bắc thành phố Kyoto (京都), Kyoto-fu (京都府), Shiga-ken (滋賀縣). Từ xưa nơi đây đã nổi tiếng với tư cách là ngọn núi linh thiêng để trấn hộ vương thành. Năm 785 (niên hiệu Diê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tỳ Đàm Tông

    《毘曇宗》

    Bidon-shū: tên gọi một trong 13 tông phái lớn của Phật Giáo Trung Quốc, dựa trên A Tỳ Đạt Ma (s: Abhidharma, 阿毘達摩, Đối Tỷ Pháp) và y cứ vào Luận Tạng mà thuyết giáo, còn gọi là Tát Bà Đa Tông (薩婆多宗, tức Thuyết Nhất Thiết…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ty Hào

    《絲毫》

    : mảy lông, mảy may, chút xiu, cỏn con. Một phần trong mười vạn phần là một ty, 10 ty là một hào, tức chỉ đơn vị nhỏ nhất. Trong Nhan Thị Gia Huấn (顏氏家訓) của Nhan Chi Suy (顏之推, 531-595?) đời Bắc Tề có câu: “Cổ thành dĩ c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển