Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Quỷ Hiệu Thần Khấp
《鬼號神泣》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Quỉ gào thần khóc, miêu tả cái dáng vẻ mừng giận, buồn vui cực kì mãnh liệt, giống như quỉ thần cũng bị xúc động mà gào khóc. Bích nham lục tắc 59 (Đại 48, 192 thượng) nói: Nước rưới không dín…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quý Kỉ Đẳng Phật
《貴己等佛》
Cho mình quí bằng Phật, lời quở trách kẻ bàn suông về tâm tính, vì hiểu câu Sinh Phật nhất như là chúng sinh và Phật như nhau, nên kẻ ấy sinh tâm cao mạn, cho mình là quí. Đứng về phương diện lí mà nói tuy chúng sinh và …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quỷ Kiến
《鬼見》
Cái thấy của quỉ, tức chỉ cho tà kiến. Vọng kiến cho rằng không có nhân quả, ở đời chẳng có nguyên nhân nào mang lại kết quả, mà cũng chẳng có kết quả nào từ nguyên nhân sinh ra, bởi thế cái ác không đáng sợ, mà điều thi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Kính Tự
《歸敬序》
Cũng gọi Qui kính văn, Qui kính kệ. Chỉ cho phần văn từ bày tỏ lòng qui y kính lễ Tam bảo thường đặt ở đầu Kinh, Luật, Luận trong 3 tạng. Văn qui kính thường là những câu ngắn như: - Qui mệnh Đại trí hải Tì lô giá na Phậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quỵ Lô
《跪爐》
Quì trước lư hương để niệm hương, thông thường được thực hành vào các dịp Thánh tiết, quốc kị, hoặc ngày kị Tổ sư. Trong điều Thánh tiết, chương Chúc li trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển thượng có ghi rõ tác pháp …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quỷ Lục
《鬼錄》
Quyển sách do quỉ thần ghi chép. Theo kinh Kim cương đính quyển 12, trong điện của vua Diêm la có 1 quyển sách để ghi chép những tội lỗi mà người đời đã phạm phải. Quyển sách này là do quỉ thần ở dưới đất chiếu theo nhữn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Mao Thố Giác
《龜毛兔角》
Lông rùa sừng thỏ. Rùa vốn không có lông, thỏ cũng chẳng có sừng, nhưng vì rùa bơi trong nước, rong rêu bám vào mình rùa, người đời nhìn vào nhận lầm rong rêu là lông rùa, cũng như nhận lầm 2 cái tai thỏ dỏng lên là sừng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Mệnh Đỉnh Lễ
《歸命頂禮》
Cũng gọi Qui mệnh lễ. Thân tâm chí thành cung kính đính lễ Tam bảo. Qui mệnh là đem cả thân tâm qui y Tam bảo: Phật, Pháp, Tăng, đó là thuộc về ý nghiệp lễ bái. Đính lễ là đầu đặt sát đất, chạm vào chân Phật, đó là thuộc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Mệnh Hợp Chưởng
《歸命合掌》
Phạm: Praịàma. Hán âm: Bát ra noa ma. Gọi tắt: Qui hợp chưởng. Ân thứ 7 trong 12Hợp chưởng, là ấn mẹ trong các loại thủ ấn của Mật giáo. Hợp chưởng là chắp tay, tướng ấn này như sau: Mười đầu ngón tay phải và tay trái đa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Mệnh Tận Thập Phương Vô Ngại Quang Như Lai
《歸命盡十方無礙光如來》
Tận thập phương vô ngại quang Như lai là 1 trong các đức hiệu của Phật A di đà. Vì ánh sáng của Phật A di đà chiếu soi khắp các quốc độ trong 10 phương mà không bị ngăn ngại, nên đức ánh sáng ấy của Ngài được gọi là Tận …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quỷ Miếu
《鬼廟》
Miếu thờ thần Quỉ Tử mẫu. Thần Quỉ tử mẫu tức là Ha Lợi đế mẫu, là thần bảo hộ sự sinh nở và trẻ thơ được bình an, cho nên ở Ấn Độ từ xưa đã có tập tục lập miếu cúng thần này, nhưng ngày nay ít thấy. Thích thị yếu lãm qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quỷ Môn
《鬼門》
Cửa quỉ ra vào. Xưa nay trong dân gian tương truyền rằng cửa quỉ ra vào là ở góc đông bắc của nhà ở hay thành quách, cho nên dân gian thường kiêng cữ hướng góc đông bắc. [X. Pháp uyển châu lâm Q.6; Loại tụ danh vật khảo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quỷ Nan
《鬼難》
Tai nạn do quỉ thần gây ra. Phẩm Phổ môn kinh Pháp hoa quyển 7 (Đại 9, 57 hạ) nói: Giả sử có ý hại/Đẩy xuống hầm lửa lớn (...)/Hoặc trôi giạt giữa biển/Các quỉ nạn rồng cá/Niệm sức Quán âm kia/Sóng nước chẳng nhận chìm.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quý Ngự Độc Kinh
《季禦讀經》
Cũng gọi Niên ngự độc kinh. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật Bản. Ở Nhật Bản, vào 2 mùa Xuân, Thu (tháng 2 và tháng 8) hàng năm, mỗi mùa chọn lấy ngày tốt lành, thỉnh 100 vị tăng theo lệ đã qui định, vào cung vua tụng kinh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Ngưỡng
《歸仰》
Phạm: Adhigamanìya. Biểu thị ý nghĩa qui mệnh kính ngưỡng, tức là qui y kính lễ chư Phật, Bồ tát. Chương Qui kính trong Pháp uyển nghĩa lâm chương quyển 4 (Đại 45, 316 trung) nói: Lại khởi tâm trong sạch/Gắng tu nghiệp t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Nguyên
《歸元》
Cũng gọi Qui hóa, Qui chân, Qui tịch, Qui bản, Qui không, Qui khứ. Đồng nghĩa: Viên tịch, Nhập tịch, Thị tịch.Chỉ cho cái chết của người đời hoặc sự thị tịch của giới tăng sĩ. Qui nguyên nghĩa là lìa khỏi cõi đời vô thườ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quỷ Nhãn Tình
《鬼眼睛》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Con mắt quỉ quái. Trong Thiền lâm, cụm từ này được dùng để ví dụ cái thấy không chân chính, hoặc kiến giải không chút giá trị gì. Phần giáp chú (chú thích bên cạnh) trong Bích nham lục tắc 5 (…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quỷ Niêm Ngũ Xứ
《鬼粘五處》
Quỉ dính vào 5 chỗ. Nghĩa là quỉ có thể dính chặt vào tứ chi và đầu của người, nhưng cuối cùng không thể tiêu diệt được sức tinh tiến của người. Luận Đại trí độ quyển 16 kể rằng: Tiền thân của đức Phật Thích ca từng là m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Nội Cung Dưỡng
《歸內供養》
Cũng gọi Nhập nội cúng dường. Phụng thỉnh cúng dường Phật, Bồ tát trong cung đình. Vào đời Đường, các vua Trung Tông, Túc Tông, Đại Tông... thường phụng thỉnh cúng dường chư Phật, Bồ Tát ở trong cung. Trong các nghi thức…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quỷ Quật Lí
《鬼窟裏》
Cũng gọi Giả giải thoát khanh. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Hang quỉ ở, tức chỗ tối tăm. Thiền tông dùng từ ngữ này để ví dụ cho cảnh giới câu nê vào tình thức nên mờ mịt không thấy được chân lí. Hoặc chỉ cho quá trình tu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quý Sơ Lễ
《季初禮》
Lễ đầu mùa. Trong Thiền lâm, vào ngày đầu của mỗi mùa như: Mồng 1 tháng 1, mồng 1 tháng 4, mồng 1 tháng 7 và mồng 1 tháng 10, vị Trụ trì đi tuần xem xét các nhà, khi đến nhà tọa thiền thì lạy 3 lạy sát đất, rồi đi quanh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Sơn
《歸山》
I. Qui Sơn. Cũng gọi Đại qui sơn. Tên núi ở phía Tây huyện Trường sa, tỉnh Hồ nam, Trung quốc, là 1 nhánh của dãy Hành sơn, nơi đầu nguồn của dòng sông Qui. Núi này phần nhiều là đất bằng, nước nôi rất tiện lợi, vì thế n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Sơn Cảnh Sách
《潙山警策》
Gọi đủ: Qui sơn Đại viên thiền sư cảnh sách. Tác phẩm, 1 quyển, là Ngữ lục của ngài Qui Sơn Linh Hựu soạn vào đời Đường. Ngài Linh Hựu xét thấy những người tu hành lúc bấy giờ dần dần trở nên biếng nhác, cẩu thả, không g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Sơn Linh Hữu Thiền Sư Ngữ Lục
《潙山靈祐禪師語錄》
Gọi đủ: Đàm Châu Qui Sơn Linh Hựu thiền sư ngữ lục. Cũng gọi: Đại Viên thiền sư ngữ lục. Ngữ lục, 1 quyển, do ngài Qui sơn Linh Hựu soạn vào đời Đường, Ngữ phong Viên tín và Quách ngưng chi biên tập vào đời Minh, được th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Sơn Tam Chủng Sinh
《潙山三種生》
Ba thứ cơ pháp do ngài Qui sơn Linh Hựu đặt ra để dắt dẫn người học chứng được Đại viên kính trí mà đạt đến cảnh giới tự tại vô ngại. Ba thứ cơ pháp ấy là. 1. Tưởng sinh: Chỉ cho sự suy nghĩ chủ quan, nghĩa là hay suy tư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quý Sương Vương Triều
《貴霜王朝》
Phạm: Kwàịa. Vương triều thống nhất ở vùng tây bắc Ấn Độ hưng thịnh từ cuối thế kỉ thứ I đến thế kỉ thứ III. Thời kì đầu do Tộc trưởng Khưu tựu khước (Kujula, Kadphises I) của bộ lạc du mục Nguyệt thị ở vùng Trung Á thốn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Tạng Lục
《龜藏六》
Rùa giấu 6 chi (đầu, đuôi và 4 chân) vào trong mai. Cứ theo kinh Pháp cú thí dụ quyển 1: Thuở xưa, có 1 đạo nhân tu đạo dưới gốc cây bên sông, nhưng trong 12 năm mà vẫn chưa trừ được vọng niệm, 6 căn tham nhiễm không dừn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quỷ Thành
《鬼城》
Tên gọi khác của thành Càn thát bà. Càn thát bà là 1 trong 8 bộ chúng, thuộc loại quỉ thần, cho nên thành của thần này ở gọi là Quỉ thành. (xt. Càn Thát Bà Thành).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quỷ Tiên Cố Thi
《鬼鞭故尸》
Quỉ đánh vào xác chết. Kinh luật dị tướng quyển 46 chép: Xưa có 1 người chết, hồn trở lại tự đánh vào xác chết, người bên cạnh hỏi (Đại 53, 244 thượng): Người này đã chết, vì sao còn đánh? Đáp: Đây là thân cũ (cố) của tô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Tính
《歸性》
Trở về chân tính, nghĩa là thu nhiếp tất cả sự tướng hữu vi đưa về chân như thực tính.Tông Pháp tướng chia thể tính của tất cả các pháp làm 4 lớp xuất thể: Nhiếp tướng qui tính thể, Nhiếp cảnh tông thức thể, Nhiếp giả tù…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quý Tộc
《貴族》
Chế độ Quí tộc của Ấn độ bắt đầu khoảng 1.000 năm trước Tây lịch, khi giống dân Aryan từ vùng Ngũ hà (Punjab) dần dần di chuyển về hướng đông, đến mãi sông Jumna và khoảng giữa sông Hằng, chiếm lấy vùng đất đồng bằng và …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Tông Trảm Xà Nhân Duyên
《歸宗斬蛇因緣》
Tên công án trong Thiền tông. Nhân duyên Qui tông chém rắn. Công án này thuật lại câu chuyện Thiền sư Trí Thường ở chùa Qui tông vào đời Đường, muợn nhân duyên chém rắn để nói lên cái cơ pháp tự tại vô ngại. Chương Qui t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Tông Tự
《歸宗寺》
Chùa ở chân núi nam Lô Sơn, huyện Tinh Tử, tỉnh Giang Tây, Trung Quốc. Ngôi chùa này do Hữu tướng quân Vương Hi chi phá bỏ nhà cũ của mình để xây cất chùa vào năm Hàm khang thứ 6 (340) đời Đông Tấn, cúng dường Tam tạng P…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Trình Tường Tham
《歸程祥參》
Xoay ánh sáng chiếu rọi trở vào để tham cứu mày mặt xưa nay của chính mình. Đây là yếu cơ của sự tu hành tinh tiến sau khi đã triệt ngộ để giữ gìn Phật đạo. Phổ khuyến tọa thiền nghi (Đại 82, 2 thượng) ghi: Tuy nói là mu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Tư
《龜茲》
Phạm: Kucìna. Cũng gọi Khưu tư, Khuất chi, Câu chi nang, Câu di, Khúc tiên, Khổ xoa. Tên một nước xưa ở Tây vực (nay thuộc vùng Trung á). Tên gọi hiện nay là Khố xa (Kucha), là đô thành trọng yếu ở phía nam Thiên sơn thu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quỷ Tử Mẫu Kinh
《鬼子母經》
Gọi đủ: Phật thuyết quỉ tử mẫu kinh. Kinh, 1 quyển, không rõ dịch giả, được thu vào Đại chính tạng tập 21. Nội dung kinh này nói về việc Quỉ tử mẫu ăn thịt con trẻ của người ta, đức Phật bèn giấu đứa con mà nó yêu thương…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quỷ Tử Mẫu Thần
《鬼子母神》
Phạm: Hàrìtì. Hán âm: Ha lợi để, Ha lợi đế, Ha lợi đế mẫu.Hán dịch: Ái tử mẫu, Thiên mẫu, Công đức thiên. Mẹ của 500 quỉ con, vốn là vợ của ác thần. Vì kiếp trước phát tà nguyện ăn thịt trẻ con trong thành Vương xá, nên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Tục
《歸俗》
Người xuất gia không phạm tội lỗi mà tự nguyện trở về với đời sống thế tục, gọi là Qui tục, còn người vì phạm giới cấm mà bị đuổi về đời thì gọi Hoàn tục. Tuy nhiên, qui tục và hoàn tục cũng có khi bị dùng lẫn lộn.[X. mô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quỷ Vấn Mục Liên Kinh
《鬼問目連經》
Kinh, 1 quyển, do ngài An thế cao dịch vào đời Hậu Hán, được thu vào Đại chính tạng tập 17. Nội dung kinh này thuật lại việc các ngã quỉ hỏi ngài Mục liên về nghiệp nhân của các quả báo ác, ngài Mục liên giải đáp rõ từng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Y
《歸依》
Phạm: Zaraịa . Pàli: Saraịa. Quay về nương tựa 3 ngôi báu, Phật, Pháp, Tăng. Qui y trong tiếng Phạm hàm nghĩa là cứu giúp, cứu hộ, tức là uy lực của công đức qui y Tam bảo có năng lực giữ gìn, che chở, dắt dẫn người qui …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quyền Cơ
《權機》
Đối lại: Thực cơ. Chỉ cho căn cơ thay thế tạm thời. Trong khi đức Phật thuyết pháp, nếu đối cơ chính nghe nhận pháp ấy không xuất hiện, thì Phật nói cho căn cơ tạm thời thay thế một cách không chính thức nghe. Nghĩa là k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quyền Đại Thừa
《權大乘》
Đối lại: Thực đại thừa. Cũng gọi Quyền giáo đại thừa, Đại thừa quyền giáo. Gọi tắt: Quyền đại. Chỉ cho giáo pháp phương tiện tạm thời trong Đại thừa giáo. Tức là vì tùy thuận căn cơ của chúng sinh mà phương tiện nói Đại …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quyền Điền Lôi Phủ
《權田雷斧》
(1846-1934) Cao tăng Nhật Bản, thuộc tông Chân ngôn, người huyện Tân Tích. Ban đầu, sư nghiên cứu học tập các luận Câu xá, Duy thức, Nhân minh ở Phong sơn; sau học Mật giáo, Hoa nghiêm, Thiên thai, sau chuyển sang tu Thi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quyền Giả
《權假》
Đối lại: Chân thực. Tạm thời dùng, xong thì bỏ. Nghĩa là giáo pháp phương tiện mà đức Phật tạm thời sử dụng để dắt dẫn chúng sinh vào giáo pháp chân thực, sau khi thành tựu thì bỏ pháp phương tiện này. Ví như thuyền bè đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quyền Hiện Tạo
《權現造》
Cũng gọi Thạch gian tạo. Một trong những kiểu kiến trúc Thần xã ở Nhật Bản; loại kiến trúc này phần nhiều lấy kiểu từ các kiến trúc chùa Phật, mà đặc sắc của nó là nét đơn giản. Thông thường điện của Thần xã có 2 phần là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quyền Hoá
《權化》
I. Quyền Hóa. Phạm: Avatàra. Hóa hiện, ứng hiện. Nghĩa là chư Phật và Bồ tát dùng sức thần thông tạm thời hóa hiện các loại thân hình, hoặc các loại vật thể, tùy theo nhu cầu, để cứu độ chúng sinh. Như bồ tát Quán thế âm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quyền Hoá Thật Hoá
《權化實化》
Quyền hóa là sự giáo hóa bằng phương tiện giả tạm; Thực hóa là sự giáo hóa bằng Nhất thừa chân thực. Nghĩa là sự giáo hóa của đức Phật có Quyền pháp và Thực pháp khác nhau. Cứ theo Pháp hoa huyền luận quyển 1 của ngài Cá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quyên Luyến
《圈攣》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Quyển là chuồng để nuôi thú; Luyến là dây buộc hoặc dây câu. Trong Thiền tông, từ ngữ này được dùng để ví dụ bậc thầy tiếp hóa những người học có căn cơ linh lợi, nhạy bén, cần phải dùng phươn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quyên Phi Nhu Động
《蜎飛蠕動》
Chỉ cho loài sinh vật rất nhỏ bé. Quyên phi: Chỉ cho loài trùng nhỏ bay đi trên không như ruồi muỗi; Nhu động: Chỉ cho loài trùng nhỏ có dáng ngọ ngoạy như dòi bọ... Theo Long thư tăng quảng tịnh độ văn quyển 3 thì tất c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quyến Sách
《罥索》
Phạm: pāśa. Pàli: pāsa. Hán âm: Bá xả, Bá xa, Ba xá. Cũng gọi Kim cương tác, Quyên tác, Quyên võng, Quyên sách, Bảo tác, Châu tác.Gọi tắt: Tác. Một loại dây dùng để chiến đấu hay săn bắt. Cứ theo Tuệ lâm âm nghĩa quyển 6…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển