Quy Mao Thố Giác

《龜毛兔角》 guī máo tù jiǎo

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Lông rùa sừng thỏ. Rùa vốn không có lông, thỏ cũng chẳng có sừng, nhưng vì rùa bơi trong nước, rong rêu bám vào mình rùa, người đời nhìn vào nhận lầm rong rêu là lông rùa, cũng như nhận lầm 2 cái tai thỏ dỏng lên là sừng thỏ. Bởi thế các kinh luận thường dùng từ ngữ lông rùa sừng thỏ để ví dụ những sự vật chỉ có tên chứ không có thực, hoặc vật hoàn toàn không có trong thực tế; cũng tức là Phàm Phu, vì vọng chấp mà nhận lầm có thực ngã, thực pháp. Luận Thành thực quyển 2 (Đại 32, 256 thượng) nói: Trong các việc Thế Gian, sừng thỏ, lông rùa, chân rắn, mùi muối, màu sắc gió... đều là không. [X. kinh Lăng già Q. 2.; luận Đại trí độ Q. 1.; Tông Kính Lục Q. 46.].