Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Phật Quốc Duy Bạch
《佛國惟白》
Bukkoku Ihaku, ?-?: vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, sống vào cuối thời Bắc Tống, pháp từ của Pháp Vân Pháp Tú (法雲法秀). Ông đã từng trú trì ở Pháp Vân Tự (法雲寺) thuộc Biện Kinh (汴京). Ông được vua Triết Tông và Huy Tông…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phát Tấu
《發奏》
: văn thư của bề tôi bên dưới khải tấu, tâu trình sự việc lên đức vua hay đấng tôn kính; còn gọi là tấu văn (奏聞). Như trong Hậu Hán Thư (後漢書), phần An Đế Kỷ (安帝紀), có đoạn: “Tam Ty chi chức, nội ngoại thị giám, ký bất tấ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phật Tổ Cương Mục
《佛祖綱目》
Bussokōmoku: 41 quyển, do Chu Thời Ân (朱時恩) nhà Minh biên soạn, san hành vào năm thứ 7 (1634) niên hiệu Sùng Trinh (崇禎) nhà Minh. Đây là bộ sách biên tập thứ tự lịch đại niên hiệu hành nghiệp và cương mục của chư Phật tổ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phật Tổ Lịch Đại Thông Tải
《佛祖歷代通載》
Bussorekidaitsūsai: còn gọi là Phật Tổ Thông Tải (佛祖通載, Bussotsūsai), Thông Tải (通載, Tsūsai), 22 quyển, do Mai Ốc Niệm Thường (梅屋念常) nhà Nguyên biên tập, san hành vào năm thứ 4 (1576) niên hiệu Vạn Lịch (萬曆). Niệm Thường…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phật Tổ Thông Tải
《佛祖通載》
Bussotsūsai: Phật Tổ Lịch Đại Thông Tải (佛祖歷代通載, Bussorekidaitsūsai) ở trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phật Triết
《佛哲》
Buttetsu, ?-?: còn gọi là Phật Triệt (佛徹, Buttetsu), vị tăng sang Nhật Bản dưới thời đại Nại Lương (奈良, Nara), xuất thân vùng Lâm Ấp (林邑, Nam bộ Việt Nam, Huế). Ông đến miền Nam Ấn Độ, theo học với Bồ Đề Tiên Na (菩提僊那) v…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phất Tử
《拂子》
s: vyajana, vāla-vyajana, p: vijanī: một loại vật dụng xưa kia người ta lấy lông thú, v.v., cột thành bó, buộc vào cây dài, dùng để xua đuổi muỗi mòng, quét bụi bặm; còn gọi là Phất (拂), Phất Trần (拂塵), Trần Vĩ (塵尾). Như…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phệ Quy
《筮龜》
hay Phệ Bốc (筮卜): bói toán bằng thẻ tre (một bó có 50 thẻ) và bằng cách đốt mu rùa. Từ đó nó có nghĩa là bói toán nói chung. Trong Chu Dịch Chánh Nghĩa (周易正義), phần Nhĩ Nhã (爾雅) có giải thích về 10 loại thẻ rùa để bói to…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phí Ẩn Thông Dung
《費隱通容》
Hiin Tsūyō, 1593-1661: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Phí Ẩn (費隱), sinh ngày mồng 8 tháng 12 năm thứ 21 niên hiệu Vạn Lịch (萬曆), xuất thân Huyện Phúc Thanh (福清縣), Mân (閩, Tỉnh Phúc Kiến), họ Hà (何). Năm lên …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phi Tích
《飛錫》
: nguyên nghĩa là vị tăng đi tuần du khắp các nơi để tham Thiền học đạo. Tích trượng (s: khakkhara, 錫杖) là vật dụng cần thiết của vị tăng. Bên cạnh đó, nó còn có nghĩa là chống tích trượng bay đi, vốn phát xuất từ câu ch…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phi Vân
《披雲》
: vén mây. Thuật ngữ thường được dùng khá phổ biến trong các Ngữ Lục Thiền để diển tả tâm cảnh tự tại vô ngại, giải thoát của Thiền giả. Như trong Thiền Tông Tạp Độc Hải (禪宗雜毒海, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 65, No. 1278) quyển 2…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phiên Cương Sơn
《岡山藩》
Okayama-han: tên gọi một Phiên lãnh hữu toàn bộ tiểu quốc Bị Tiền (僃前, Bizen) và một phần của Bị Trung (僃中, Bicchū). Cơ sở hành chính của Phiên là Thành Cương Sơn (岡山城, Okayama-jō), phần lớn thời gian đều do dòng họ Trì …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phiên Hội Tân
《會津藩》
Aizu-han: tên của một Phiên thống trị phần Tây bộ Fukushima-ken (福島縣) hiện tại, thuộc Quận Hội Tân (會津郡, Aizu-gun), tiểu quốc Lục Áo (陸奥, Mutsu) ngày xưa. Cơ sở hành chính của Phiên là Thành Nhược Tùng (若松城, Wakamatsu-jō…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phiên Lộc Nhi Đảo
《鹿兒島藩》
Kagoshima-han: tên gọi chính thức của Phiên Tát Ma (薩摩藩, Satsuma-han); là một Phiên lãnh hữu 2 tiểu quốc Tát Ma (薩摩, Satsuma), Đại Ngung (大隅, Ōsumi), cọng thêm đại bộ phận các quận huyện của tiểu quốc Nhật Hướng (日向, Hyū…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phiền Não
《煩惱》
s: kleśa, p: kilesa: từ chỉ về tác dụng, tính chất và trạng thái của các loại tâm làm não loạn thân tâm, không được yên tĩnh, vắng lặng.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phiên Tân Hòa Dã
《津和野藩》
Tsuwano-han: tên của một Phiên cai trị vùng Tân Hòa Dã (津和野, Tsuwano) thuộc tiểu quốc Thạch Kiến (石見, Iwami) dưới thời Giang Hộ. Cơ quan hành chính của Phiên là Thành Tân Hòa Dã (津和野城, Tsuwano-jō). Dưới thời đại Chiến Qu…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phiên Thủy Hộ
《水戸藩》
Mito-han: tên một Phiên thống trị vùng Trung Bộ, Bắc Bộ Ibaraki-ken (茨城縣) hiện tại, thuộc tiểu quốc Thường Lục (常陸, Hitachi) ngày xưa. Cơ sở hành chính của Phiên là Thành Thủy Hộ (水戸城, Mito-jō, thuộc Mito-shi [水戸市]). Phi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phiệt Duyệt
《閥閱、伐閱》
: phiệt (閥) nghĩa là công lao, công tích; duyệt (閱) là duyệt lịch, xem xét, xem qua. Trong phần (功臣年表) của Sử Ký (史記) có đoạn: “Minh kỳ đẳng viết phiệt, tích nhật viết duyệt (明其等曰閥、積日曰閱, nêu rõ thứ bực gọi là phiệt, tích…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phổ Am Ấn Túc
《普庵印肅》
1115-1169, còn gọi là Phổ Am Thiền Sư (普庵[菴]禪師), Phổ Am Tổ Sư (普庵祖師); trong dân gian vẫn thường gọi là Phổ Án (普唵). Ngài là bậc cao tăng của Lâm Tế Tông, pháp từ của Mục Am Pháp Trung (牧庵法忠), sanh vào năm thứ 5 (1115) ni…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phổ Đăng Lục
《普燈錄》
Futōroku: xem Gia Thái Phổ Đăng Lục(嘉泰普燈錄, Kataifutōroku) ở trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phổ Hóa
《普化》
Fuke, ?-?: vị Thiền tăng sống vào thời nhà Đường, người kế thừa dòng pháp của Bàn Sơn Bảo Tích (盤山寶積), thường sống ở Trấn Châu (鎭州, thuộc Tỉnh Hà Đông). Ông theo hầu Bàn Sơn, thọ nhận yếu chỉ, …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phổ Khuyến Tọa Thiền Nghi
《普勸坐禪儀》
: 1 quyển, thư tịch khuyên dạy mọi người cách thức cũng như ý nghĩa đúng đắn của Tọa Thiền, do Đạo Nguyên (道元, Dōgen) trước tác, được soạn thuật vào năm 1227, ngay sau khi ông từ bên nhà Tống trở về nước. Có hai loại là …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phổ Môn
《普門》
s: samanta-mukha: còn gọi là Vô Lượng Môn (無量門), ý chỉ cho cánh cửa rộng mở dung chứa hết thảy. Thiên Thai Tông cho rằng đây là lý của Trung Đạo, thật tướng, tức biến khắp tất cả; cho nên chư Phật, Bồ Tát nương lý này mà…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phổ Tịch
《普寂》
Fujaku, 651-739: vị Thiền tăng sống dưới thời nhà Đường, người vùng Hà Đông (河東), Bồ Châu (蒲州, Vĩnh Tế, Sơn Tây), họ Phùng (馮), cốt khí cao nhã, thông hiểu các điển tịch Nho gia, nhưng cuối cùng cũng bỏ thế tục mà cầu đạ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phong Đô
《酆都》
: chỉ cho nơi trú ngụ ở quỷ thần. Như trong Tây Dương Tạp Trở (酉陽雜俎), phần Ngọc Cách (玉格), của Đoàn Thành Thức (段成式, 803?-863) nhà Đường, giải thích rằng: “Hữu La Phong Sơn, tại Bắc phương Quý địa, chu hồi tam vạn lí, ca…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phong Huyệt Diên Chiểu
《風穴延沼》
Fuketsu Enshō, 896-973: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, người vùng Dư Hàng (餘杭, thuộc Tỉnh Triết Giang), họ là Lưu (劉). Ban đầu ông học về Nho học và đỗ đến Tiến Sĩ, nhưng chẳng làm được gì nên ông xuất gia. Ông theo…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phong Mộc Hưng Hoài
《風木興懷》
: gió cây thương tiếc, như trong Nghênh Xuân Dạ Thoại (迎春夜話) của Hứa Vân Tiều (許雲樵) có câu: “Phong mộc hưng hoài thế tự liên, Lục Nga tam phục hận chung thiên (風木興懷涕自漣、蓼莪三復恨終天, cây gió tiếc thương lệ trào tuôn, song thân…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phong Nghi
《豐儀、丰儀》
: thể hiện phong độ uy nghi. Như trong Hám Sơn Lão Nhân Mộng Du Tập (憨山老人夢遊集, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 73, No. 1456) quyển 55, bài Đại Minh Lô Sơn Ngũ Nhũ Phong Pháp Vân Thiền Tự Tiền Trung Hưng Tào Khê Từ Pháp Hám Sơn Đại S…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phóng Sanh
《放生》
: Phóng Sanh là một hành vi có tâm thương yêu, nhân từ, biết thông cảm cho nỗi khổ bị giam cầm, bắt bớ của các loài động vật; có nghĩa là nhìn thấy các loại chúng sinh có mạng sống đang bị bắt nhốt, giam cầm, sắp sửa bị …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phong Thần Tú Cát
《豐臣秀吉》
Toyotomi Hideyoshi, 1537-1598, có thuyết cho là 1536-1598: vị võ tướng dưới thời đại Chiến Quốc và An Thổ Đào Sơn, xuất thân vùng Vĩ Trương (尾張, Owari), con của Mộc Hạ Di Hữu Vệ Môn (木下彌右衛門); lúc nhỏ tên là Nhật Cát Hoàn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phong Thần Tú Lại
《豐臣秀賴》
Toyotomi Hideyori, 1593-1615: vị Võ Tướng sống dưới thời đại An Thổ Đào Sơn (安土桃山), con của Phong Thần Tú Cát (豐臣秀吉, Toyotomi Hideyoshi). Năm lên 5 tuổi, ông đã kế thừa gia tộc, rồi lấy con gái của Tú Trung (秀忠, Hidetada…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phong Thiền
《峰禪》
Hōzen, 854-925: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời Bình An, Tọa Chủ đời thứ 3 của Cao Dã Sơn, húy là Phong Thiền (峰禪). Ông theo Chơn Nhiên (眞然) xuất gia, rồi đến năm 902 thì thọ phép Quán Đảnh với Thá…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phù
《符》
: là cái thẻ làm bằng tre viết chữ vào rồi chẻ làm đôi, mỗi người giữ một mảnh khi nào ráp vào nhau mà đúng thì phải, là vật để làm tin. Ngày xưa khi phong các chư hầu hay sai các đại thần đi, người ta đều lấy cái thẻ là…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phù Bôi
《浮杯》
: (1) Vào thời cổ đại, cứ đúng ngày Tỵ của tuần đầu tháng 3 Âm Lịch, mọi người tập trung bên mương nước, trên đầu nguồn cho thả một chén rượu, mặc cho nó trôi đi, nếu chén ấy dừng trước mặt ai, thì người ấy phải lấy lên …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phù Dung Đạo Giai
《芙蓉道楷》
Fuyō Dōkai, 1043-1118: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, xuất thân Phí Huyện (費縣), Nghi Châu (沂州, Tỉnh Sơn Đông), họ là Thôi (崔). Lúc nhỏ ông học phái thần tiên đạt được các bí thuật rồi đến ẩn cư tại Y Dương Sơn (伊陽…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phù Đồ
《浮圖, 浮屠》
: còn gọi là Phật Đồ (佛圖), ý dịch của chữ stūpa (s.) và thūpa (p.), nghĩa là tháp. Trong Ngụy Thư (魏書), quyển 114, phần Thích Lão Chí (釋老志) có đoạn: “Tự lạc trung cấu Bạch Mã Tự, thạnh sức Phật Đồ, họa tích thậm diệu, vi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phụ Giáo Biên
《輔敎編》
Hokyōhen: trước tác của Phật Nhật Khế Tung (佛日契嵩), gồm 3 quyển, được thâu lục vào trong Đàm Tân Văn Tập (鐔津文集). Quyển thượng có phần Nguyên Giáo (原敎), Khuyến Thư (勸書); quyển trung có Quảng Nguyên Giáo (廣原敎) và quyển hạ c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phù Luật
《扶律》
: tức Phù Luật Thuyết Thường (扶律說常) hay Phù Luật Đàm Thường (扶律談常), dụng ngữ dùng để nói về hạng người chuyên miệt thị giới pháp, thấy Như Lai nhập diệt rồi sinh ngộ giải cho rằng chính Phật cũng vô thường. Từ này chủ ý …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phú Mộc Thường Nhẫn
《富木常忍》
1216-1299: tức Phú Mộc Nhật Thường (富木日常, Tōki Nichijō), người ngoại hộ đắc lực cho Nhật Liên, vị tăng của Nhật Liên Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa và cuối thời Liêm Thương, húy là Thường Nhẫn (常忍), Nhật Thường (日常)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phù Nang
《浮囊》
: túi không khí, tức áo phao ngày nay; là vật cần thiết cho người qua biển không bị chìm đắm, chết đuối. Như trong Nhất Thiết Kinh Âm Nghĩa (一切經音義, Taishō Vol. 54, No. 2128) quyển 3 định nghĩa rằng: “Kim kinh ngôn phù na…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phù Sơn Pháp Viễn
《浮山法遠》
Fusan Hōon, 991-1067: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, người vùng Trịnh Châu (鄭州, Tỉnh Hà Nam). Ông theo xuất gia với Tam Giao Trí Tung (三交智嵩), sau đó kế thừa dòng pháp của Quy Tỉnh (歸省) ở Diệp Huyện Quảng Giáo Viện (…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phù Sứ
《符使》
: tức Phù Quan (符官). Đối với Đạo Giáo, đây là vị thần quan thủ hộ các bùa chú, phù lục. Như trong Tỉnh Thế Hằng Ngôn (醒世恆言), phần Lữ Đồng Tân Phi Kiếm Trảm Hoàng Long (呂洞賓飛劍斬黃龍), có đoạn: “Đồng Tân ư kinh khuông lam nội …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phù Tang
《扶桑》
: có nhiều nghĩa khác nhau. (1) Tên của vị thần Phù Tang (Thần Mộc), ở phương Đông của Trung Quốc, nằm trong biển nơi mặt trời mọc. (2) Nó còn là tên gọi của Nhật Bản, nơi có nhiều cây hoa Phù Tang (dâm bụt, Chinese hibi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phù Tang Lược Ký
《扶桑略記》
Fusōryakki: sử thư được thành lập vào cuối thời Bình An, là biên niên sử bằng Hán văn trong khoảng thời gian từ thời Thần Võ Thiên Hoàng (神武天皇, Jimmu Tennō) cho đến Quật Hà Thiên Hoàng (堀河天皇, Horikawa Tennō), trước tác c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phù Thế Hội
《浮世會》
Ukyoe: một loại hình thức tranh thế tục vốn phát triển rất phổ cập dưới thời đại Giang Hộ (江戸, Edo, 1600-1867); đặc biệt nó tạo ra cái đẹp độc đáo trong những bức tranh trên bảng gỗ. Nó thoát thai từ thể loại tranh phong…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phú Vĩnh Trọng Cơ
《富永仲基》
Tominaga Nakamoto, 1715-1746: học giả và là tư tưởng gia sống vào khoảng giữa thời Giang Hộ; tên là Tử Trọng (子仲); thông xưng là Tam Lang Binh Vệ (三郎兵衛); hiệu Khiêm Trai (謙齋); xuất thân vùng Đại Phản (大阪, Ōsaka). Ông sin…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phúc Châu Huyền Sa Tông Nhất Đại Sư Quảng Lục
《福州玄沙宗一大師廣錄》
Fukushūgenshashūitsudaishikōroku: xem Huyền Sa Quảng Lục (玄沙廣錄, Genshakōroku).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phục Kiến Thiên Hoàng
《伏見天皇》
Fushimi Tennō, tại vị 1287-1298: vị Thiên Hoàng sống vào cuối thời Liêm Thương, vị Hoàng Tử thứ 2 của Hậu Thâm Thảo Thiên Hoàng (後深草天皇, Gofukakusa Tennō, tại vị 1246-1259), tên là Hy Nhân (熙仁, Hirohito), còn gọi là Trì M…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phục Ngưu Tự Tại
《伏牛自在》
Fukugyū Jizai, 741-821: người Ngô Hưng (呉興, thuộc Tỉnh Triết Giang), họ là Lý (李). Ông xuất gia ở Kính Sơn (徑山), rồi đăng đàn thọ giới tại Tân Định (新定). Sau ông đi tham vấn khắp các nơi, và cuối cùng đạt ngộ với Mã Tổ Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phục Thi
《伏屍・伏尸》
: thây chết nằm trên mặt đất, như trong Chiến Quốc Sách (戰國策), phần Ngụy Sách (魏策) thứ 4 có câu: “Nhược sĩ tất nỗ, phục thi nhị nhân, lưu huyết ngũ bộ (若士必怒、伏屍二人、流血五步, nếu là kẻ sĩ tất uy thế, xác chết hai người, máu chả…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển