Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Phọc
《縛》
Phạm: Bandhana. Trói buộc. Tên khác của phiền não. Có nhiều loại: 1. Hai loại phược: a) Tương ứng phược và Sở duyên phược: Phiền não Kiến hoặc, Tư hoặc trói buộc tâm, tâm sở, đồng thời tương ứng với tâm, tâm sở làm cho k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phọc Ca
《縛迦》
Phạm:Vàkya. Cũng gọi Bạc ca. Đồng nghĩa: Bạt cừ (Phạm:Varga). Nghĩa chương, bộ, phẩm, lời... Câu xá luận sớ quyển 5 (Đại 41, 552 thượng) nói:Tiếng Phạm Phạ ca, Hán dịch: Chương, là giải thích về nghĩa rốt ráo, như chương…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phọc Dã Phệ
《縛野吠》
Phạm:Vàyave. Một loại xe của thần gió không bị trói buộc. Phệ biểu thị Tam muội không lời, là nghĩa rốt ráo không. Đại nhật kinh nghĩa thích quyển 7 nói rằng: Loại xe của thần gió xưa nay vốn không bị ràng buộc, thực sự …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phọc Để
《縛底》
Phạm: Patnì. Cũng gọi Ba đế. Hán dịch: Thê nữ, Nữ. [X. Tính linh tập Q.8; Bí tạng kí].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phọc Mã Đáp
《縛馬答》
Cũng gọi Thuận hoàn đáp. Lời đáp buộc ngựa, ví dụ câu trả lời vòng vo không đúng ý người hỏi. Luận Câu xá quyển 8 (Đại 29, 41 hạ) nói: Những lời này giống với phược mã đáp. Như có người hỏi: Người buộc ngựa là ai? Đáp: C…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phọc Nhật La
《縛日羅》
Phạm:Vajra. Cũng gọi Bạt chiết la, Phạt chiết la, Chước ca la. Hán dịch: Kim cương, Kim cương chử. Kim cương chử(chày kim cương)là 1 thứ vũ khí của người Ấn độ đời xưa, dùng để diệt quân địch khi xung trận. Trong Mật giá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phọc Sô Hà
《縛芻河》
Phạm: Vakwu hoặc Vaíkwu. Cũng gọi Bác xoa hà, Bà xoa hà, Bà sai hà, Bà du hà. Tên sông, thời xưa Trung quốc gọi là Qui thủy(sông Qui)hoặc sông Ô hử, bắt nguồn từ dãy núi Hindu Kush, từ phía tây bắc chảy qua vùng Trung á …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phọc Tát Đát La
《縛薩怛羅》
Phạm: Vastra. Cũng gọi Bà tham. Hán dịch: Y(áo). Loại áo mặc tốt. Luật của Hữu bộ cũng dùng từ Phạ tát đát la để gọi áo chư tăng. [X. phẩm Phân biệt công đức trong kinh Pháp hoa Q.5; Căn bản Thuyết nhất thiết hữu bộ tì n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phọc Thoát
《縛脫》
Trói buộc và giải thoát, hoặc giải thoát khỏi sự trói buộc của phiền não. Kinh Lăng nghiêm quyển 5 (Đại 19, 124 hạ) nói: Đức Phật bảo ngài A nan: Căn và trần cùng nguồn, trói buộc và giải thoát không hai; thức tính hư dố…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phọc Tư Tiên
《縛斯仙》
Phạ tư, Phạm: Vasiwỉha. Pàli: Vaseỉỉha. Cũng gọi Bà tẩu tiên. Vị tôn ngồi ở phía đông Ngoại kim cương bộ, trên Mạn đồ la Thai tạng giới, Mật giáo, là 1 trong 6 Hỏa thiên, 1 trong 28 bộ chúng, nguyên là vị tiên ở thời đại…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong
《風》
I. Phong. Gió, 1 trong 4 đại chủng: Đất, nước, lửa, gió. II. Phong. Gió nói chung. Chẳng hạn như trong các thứ trang nghiêm ở cõi Cực lạc có loại gió mát tự nhiên từ 8 hướng thổi đến, hoặc chỉ cho thứ gió có tính chất th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong Cán
《豐千》
Thiền sư thi sĩ Trung quốc, sống vào đời Đường. Lúc đầu, sư ở chùa Quốc thanh núi Thiên thai, ban ngày giã gạo, đêm thì ngâm vịnh, nói năng không đầu không cuối, phần nhiều giống như những lời sấm kí. Nếu có ai hỏi điều …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong Cốc Thạch Kinh
《風峪石經》
Những cột đá có khắc kinh để ở phía tây huyện Thái nguyên, tỉnh Sơn tây, Trung quốc. Vùng thung lũng giữa Long sơn và Mông sơn có 1 ngôi miếu tên là Phong động, trong miếu có cất chứa những cột đá có khắc kinh Hoa nghiêm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phóng Dật
《放逸》
Phạm: Pramàda. Gọi tắt: Dật. Đối lại: Bất phóng dật. Chỉ cho tâm tính buông thả, phóng túng chạy theo dục vọng, không chịu siêng năng tu tập các pháp lành, là 1 trong 75 pháp của luận Câu xá, 1 trong 100 pháp của luận Du…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phòng Dung
《房融》
Danh sĩ Trung quốc, sống vào đời Đường, người Lạc dương. Ông là người học rộng nghe nhiều, có học vị Tiến sĩ, làm quan đến chức Chính gián đại phu đồng phượng các loan đài bình chương sự. Đời vua Trung tông, ông mắc lỗi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong Đao
《風刀》
Cũng gọi Đao phong. Dao gió. Nghĩa là khi người ta sắp chết gió trong mình dao động mạnh, thân thể đau nhức tựa như lấy dao sắc mà đâm vào, cho nên gọi là Phong đao. Theo luận Hiển tông, nếu làm người mà thích nói lời th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong Điên
《風顛》
Danh tăng Trung quốc, sống vào đời Thanh, người Thiểm tây, họ Lí. Năm 14 tuổi, sư kết hôn. Năm 18 tuổi, 1 đêm kia đang ngủ, sư bỗng giật mình, cảm ngộ vạn vật là vô thường, 3 cõi như nhà lửa, nên thuận miệng nói: Mười bố…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong Đô
《酆都》
: chỉ cho nơi trú ngụ ở quỷ thần. Như trong Tây Dương Tạp Trở (酉陽雜俎), phần Ngọc Cách (玉格), của Đoàn Thành Thức (段成式, 803?-863) nhà Đường, giải thích rằng: “Hữu La Phong Sơn, tại Bắc phương Quý địa, chu hồi tam vạn lí, ca…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phong Giới
《風界》
Phạm, Pàli:Vàyu-dhàtu. Cũng gọi Phong đại. Gió, 1 trong 4 nguyên tố tạo thành tất cả vật chất. Giới hàm có các nghĩa tự tính, năng trì, sai biệt... Gió có khả năng duy trì tự tính và tạo ra các sắc mà không thay đổi, cho…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phóng Hạ
《放下》
I. Phóng Há. Cũng gọi Phóng há trứ(trứ là trợ từ). Tiếng dùng trong Thiền lâm. Buông bỏ hết những vật đang nắm giữ trong tay. Tức là xả lìa tất cả tà niệm, vọng chấp, hoàn toàn không còn vướng mắc, để đạt đến cảnh giới t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phóng Hạ Đồ Đao Lập Địa Thành Phật
《放下屠刀立地成佛》
Buông con dao đồ tể xuống, đứng ngay đó mà thành Phật. Phật là bậc Đại thiện. Chữ Phật được dùng ở đây là để chỉ cho tâm thiện, hoặc người tốt. Ý nói người làm ác chỉ cần quyết tâm bỏ ác hướng thiện là lập tức trở thành …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong Hàng
《風航》
Thuyền vượt biển thuận buồm xuôi gió, ví dụ pháp môn Tịnh độ dễ tu hành. Vãng sinh luận chú quyển thượng (Đại 40, 826 trung) nói: Vô lượng thọ kinh ưu bà đề xá này, trên thì diễn bày đến chỗ rốt ráo, như phong hàng(thuyề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong Hậu Tiên Sinh
《風後先生》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Phong hậu là 1 người thời thượng cổ, vua Hoàng đế của Trung quốc thời ấy thường nằm mộng thấy ông, bèn cho người đi tìm ông về phong làm Tể tướng. Trong Thiền lâm, cụm từ này được chuyển dụng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phòng Hộ Luật Nghi
《防護律儀》
Phòng vệ, giữ gìn các luật nghi. Tức sau khi thụ giới, thuậntheo giới thể mà thụ trì giới tướng. Về sau, nhờ vào sức tăng thượng của 5 căn(tín, tiến, niệm, định, tuệ), xa lìa tâm sởTư ác và chủng tử cùng hiện hành nên kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong Hoả Vị Tán
《風火未散》
Cũng gọi Hỏa phong vị tán. Gió và lửa chưa phân tán, nghĩa là sinh mệnh vẫn còn tiếp tục. Phong hỏa là từ gọi chung 4 đại đất, nước, lửa, gió. Bốn đại là nền tảng cấu thành tất cả vật chất, do sự hòa hợp của nhân duyên m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong Huyệt Diên Chiểu
《風穴延沼》
Fuketsu Enshō, 896-973: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, người vùng Dư Hàng (餘杭, thuộc Tỉnh Triết Giang), họ là Lưu (劉). Ban đầu ông học về Nho học và đỗ đến Tiến Sĩ, nhưng chẳng làm được gì nên ông xuất gia. Ông theo…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phong Huyệt Nhất Trần
《風穴一塵》
Cũng gọi Phong huyệt gia quốc hương thịnh, Phong huyệt nhược lập nhất trần. Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này là lời dạy của Thiền sư Phong huyệt Diên chiểu ở Nhữ châu. Bích nham lục tắc 61 (Đại 48, 193 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong Huyệt Thiết Ngưu Cơ
《風穴鐵牛機》
Cũng gọi Phong huyệt thiết ngưu. Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này là cơ pháp tiếp hóa đệ tử của Thiền sư Phong huyệt Diên chiểu. Bích nham lục tắc 38 (Đại 48, 175 hạ) ghi: Ngài Phong huyệt ở nha môn Dĩn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phòng La
《防羅》
Cũng gọi Phỏng la. Chỉ cho việc đi tuần tra trong địa ngục. Luận Thuận chính lí quyển 54 (Đại 29, 643 hạ) nói: Tham dục, sân khuể giống như cai ngục, (...) ba món thân kiến, biên kiến... như kẻ tuần tra(phòng la). [X. lu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong Luân
《風輪》
Phạm: Vàyu-maịđala. Tầng dưới cùng của thế giới, 1 trong 4 luân của đại địa. Gọi là luân bởi vì hình thể của các tầng tròn như bánh xe và thể tính rất cứng chắc. [X. luận Câu xá Q.11, 12]. (xt. Đại Địa Tứ Luân).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong Luân Đàn
《風輪壇》
Cũng gọi Phong luân mạn đồ la, Phong đàn, Bán nguyệt đàn. Đàn hình bán nguyệt, màu đen sẫm, được dùng trong pháp tu Tăng ích hoặc Hàng phục của Mật giáo. Phong luân có hình bán nguyệt nên gọi là đàn Bán nguyệt; còn Mạn đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong Luân Tam Muội
《風輪三昧》
Chỉ cho trí tuệ của người phạm hạnh tu thiền định mà phát được, 1 trong Ngũ luân tam muội. Loại trí tuệ này viên dung vô ngại, có năng lực phá dẹp tất cả phiền não, giống như gió đi trong hư không, hoàn toàn tự do, tự tạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong Mộc Hưng Hoài
《風木興懷》
: gió cây thương tiếc, như trong Nghênh Xuân Dạ Thoại (迎春夜話) của Hứa Vân Tiều (許雲樵) có câu: “Phong mộc hưng hoài thế tự liên, Lục Nga tam phục hận chung thiên (風木興懷涕自漣、蓼莪三復恨終天, cây gió tiếc thương lệ trào tuôn, song thân…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phong Nghi
《豐儀、丰儀》
: thể hiện phong độ uy nghi. Như trong Hám Sơn Lão Nhân Mộng Du Tập (憨山老人夢遊集, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 73, No. 1456) quyển 55, bài Đại Minh Lô Sơn Ngũ Nhũ Phong Pháp Vân Thiền Tự Tiền Trung Hưng Tào Khê Từ Pháp Hám Sơn Đại S…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phong Nhập
《峰入》
Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Vào núi. Chỉ cho việc hành giả Tu nghiệm đạo Nhật bản vào núi Đại phong ở Đại hòa chiêm bái di tích của vị Tổ khai sáng ra phái này là ngài Dịch tiểu giác. Hàng năm, từ khoảng tháng 4 đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong Phan Thoại
《風幡話》
Tên công án trong Thiền tông. Câu chuyện gió và phướn, tức chuyện 2 vị tăng tranh luận với nhau về gió động hay phướn động. Sau khi được Ngũ tổ Hoằng nhẫn truyền pháp cho, Lục tổ Tuệ năng về ở tạm tại chùa Pháp tính thuộ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong Phương
《風方》
Tên gọi khác của phương Tây bắc. Phật giáo cho rằng Phong thiên là vị trời hộ trì phương Tây bắc, cho nên gọi Phong phương là phương Tây bắc.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phóng Quang Bát Nhã Kinh
《放光般若經》
Phạm: Paĩcaviôzatisàhasrikàprajĩàpàramità. Cũng gọi Phóng quang bát nhã ba la mật kinh, Phóng quang ma ha bát nhã kinh, Ma ha bát nhã phóng quang kinh, Quang bát nhã ba la mật kinh, Phóng quang kinh. Kinh, 20 quyển, hoặc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong Quang Khả Ái
《風光可愛》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Sáng sủa dễ ưa. Từ ngữ dùng để miêu tả phong thái rạng rỡ, dung nghi đĩnh đặc của Thiền sư, hoặc chỉ cho cơ dụng tự do, tự tại đáng mừng. Bích nham lục tắc 4 (Đại 48, 143 trung) nói: Ngài Đức …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phóng Quang Tam Muội
《放光三昧》
Bồ tát chứng được Tam muội này, có sức thần thông, phóng ra ánh sáng, chiếu soi các Tam muội khác đều rõ ràng. Một trong 108 Tam muội. Luận Đại trí độ quyển 47 (Đại 25, 399 trung) nói: Phóng quang tam muội, do thường tu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong Sắc
《風色》
Màu sắc của gió. Gió vốn không có màu sắc, nên dùng màu sắc của gió để ví dụ vật không bao giờ có, cũng như nói lông rùa, sừng thỏ... đều là những thứ không bao giờ có ở thế gian. [X. luận Thành thực Q.2].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phóng Sanh
《放生》
: Phóng Sanh là một hành vi có tâm thương yêu, nhân từ, biết thông cảm cho nỗi khổ bị giam cầm, bắt bớ của các loài động vật; có nghĩa là nhìn thấy các loại chúng sinh có mạng sống đang bị bắt nhốt, giam cầm, sắp sửa bị …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phóng Sinh Hội
《放生會》
Pháp hội thả các loài sinh vật theo lời dạy trong kinh. Kinh Phạm võng quyển hạ nói, Phật tử nên phát tâm từ bi mà phóng sinh, vì tất cả người nam là cha ta, tất cả người nữ là mẹ ta, đời đời kiếp kiếp ta đều do họ sinh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phóng Sinh Khí
《放生器》
Đồ dùng chứa các vi sinh vật để mang thả xuống ao, hồ... Đức Phật qui định các tỉ khưu hàng ngày dùng nước phải lấy cái túi lọc nước để lọc. Những sinh vật nhỏ li ti lọc được phải để sang 1 vật khác có chứa nước rồi đem …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phòng Sơn
《房山》
Cũng gọi Thạch kinh sơn. Núi ở huyện Phòng sơn, tỉnh Hà bắc, cách Bắc bình khoảng 40 cây số về mạn tây nam. Đây là nơi có Thạch kinh qui mô lớn nhất hiện còn ở Trung quốc. Vì sợ kinh Phật bị hủy diệt, thất truyền, nên sa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong Tài Bồ Tát
《豐財菩薩》
Phong tài, Phạm: Bhogavatì. Cũng gọi Tư tài chủ bồ tát. Vị Bồ tát ngồi ở vị trí thứ 3, hàng thứ 3 trong viện Quan âm thuộc Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới, Mật giáo, tức là vị Bồ tát được an trí ở phía tây của bồ tát Bạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong Tâm
《風心》
Tâm gió, tức là tâm tán loạn không ngừng, luôn xao động như gió. Một trong 60 thứ vọng tâm nói trong kinh Đại nhật. Phẩm Trụ tâm kinh Đại nhật (Đại 18, 3 thượng) nói: Tại sao gọi là Phong tâm? Vì tính của tâm này như gió…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong Tam Muội
《風三昧》
Gọi đủ: Phong phấn tấn tam muội. Loại thiền định có năng lực phát khởi gió mạnh, làm phân tán các bộ phận trong thân thể, vì thế gọi là Phong tam muội (Thiền định gió). Ma ha chỉ quán quyển 1 (Đại 46, 1 thượng) nói: Ngài…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong Tế
《風際》
Chỉ cho bờ mé dưới cùng của Phong luân. Phong luân là tầng dưới chót của thế giới. Một thế giới được hình thành trước hết phải đứng trên hư không, tức Không luân. Nương vào Không luân mà sinh ra Phong luân, Thủy luân, Ki…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phong Thần Lôi Thần
《風神雷神》
Phạm: Vàyu Garjita. Thần Gió và thần Sấm, là 2 vị thần quyến thuộc của bồ tát Thiên thủ Quan âm, được xếp vào 28 bộ chúng. Hình tượng của Phong thần thì trên lưng mang 1 cái đãy, làm như dáng đang phát ra gió; còn Lôi th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển