Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 94.856 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “P”: 958 thuật ngữ. Trang 12/20.
  • Phật Sự

    《佛事》

    Cũng gọi Lập địa. Việc Phật. Phàm các việc làm nhằm phát huy đức của Phật, gọi là Phật sự. Theo kinh Duy ma quyển hạ thì đức Phật đối với tất cả mọi việc đều xem là Phật sự, đó là biểu thị đức tính của Phật. Thiền tông d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Tâm

    《佛心》

    Tâm Phật. Có 3 nghĩa: 1. Tâm Như lai tràn đầy từ ái (đại từ bi). Kinh Quán Vô lượng thọ (Đại 12, 343 hạ) nói: Nhờ quán xét thân Phật mà thấy được tâm Phật. Tâm của chư Phật là tâm đại từ bi, dùng vô duyên từ mà nhiếp hóa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Tâm Ấn

    《佛心印》

    Ấn tâm Phật. Tâm Phật tức là chân tâm sẵn có của chúng sinh, là thể mầu nhiệm của tính đại giác, tâm này nhất định không biến đổi, như dấu ấn của thế gian, vì thế gọi là Ấn. [X. phẩm Cơ duyên trong Lục tổ đàn kinh; tắc 1…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Tâm Kinh Phẩm Diệc Thông Đại Tuỳ Cầu Đà La Ni

    《佛心經品亦通大隨求陀羅尼》

    Gọi tắt: Phật tâm kinh. Kinh, 2 quyển, do ngài Bồ đề lưu chí dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 19. Nội dung kinh này chủ yếu giải thích rõ về năng lực rộng lớn của Tâm chú trong tâm thuộc Đại tùy cầu đà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Tam Ngữ

    《佛三語》

    Cũng gọi Tam Phật ngữ, Tam ý ngữ. Ba cách nói của đức Phật: Tùy tự ý ngữ (Nói theo ý mình), Tùy tha ý ngữ (Nói theo ý người khác) và Tùy tự tha ý ngữ (Nói theo ý mình và ý người). 1. Tùy tự ý ngữ: Đức Phật tùy theo ý mìn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Tam Sự Nhập Thành

    《佛三事入城》

    Đức Phật vì 3 lí do mà đi vào thành. Cứ theo Kim cương kinh sớ thì có 3 nhân duyên khiến Phật đi vào thành. 1. Vì độ người nữ: Tất cả người nữ đều bị cha mẹ và chồng bó buộc, không được tự do ra vào, lòng rất ngưỡng mộ đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Tam Thân Tán

    《佛三身贊》

    Cũng gọi Tam thân tán. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Pháp hiền dịch vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 32. Nội dung sách này gồm những bài kệ thuyết minh và khen ngợi Pháp thân, Báo thân và Hóa thân của đức Phật.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Tâm Thiên Tử

    《佛心天子》

    Chỉ cho vua Lương vũ đế thời Nam triều. Nhà vua từng mặc ca sa giảng kinh Phóng quang bát nhã, cho nên người đời gọi ông là Phật tâm thiên tử. [X. Tắc 1, Bích nham lục].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Tâm Tông

    《佛心宗》

    Tên gọi khác của Thiền tông. Danh từ này có xuất xứ từ câu Phật ngữ tâm vi tông trong kinh Lăng già. Thiền tông lấy việc không lập văn tự, không y theo kinh điển, truyền thẳng tâm ấn của Phật làm tông chỉ, vì thế nên cũn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Tán

    《佛贊》

    Những bài kệ tán thán, ca tụng đức Phật. Nếu xướng tụng sau pháp hội thì gọi là Hậu tán.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Táng Hoa

    《佛喪花》

    Chỉ cho hoa trắng. Hoa trắng tượng trưng cho hoa của 2 cây Sa la biến thành màu trắng khi đức Thế tôn nhập diệt, giống như màu trắng của chim hạc, cho nên gọi là Phật tang hoa. Trong Thiền lâm, khi có vị tăng qua đời cũn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Tạng Kinh

    《佛藏經》

    Cũng gọi Phụng nhập long hoa kinh, Tuyển trạch chư pháp kinh. Kinh, 3 quyển, do ngài Cưu ma la thập dịch vào năm Hoằng thủy thứ 7 (405) đời Diêu Tần, được thu vào Đại chính tạng tập 15. Nội dung kinh này chia àm 10 phẩm:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phát Tế

    《發際》

    Chỉ cho chỗ chân tóc ở trên trán. Nói về tướng lưỡi rộng dài trong 32 tướng hảo của đức Phật. Tức đầu lưỡi của Phật khi thè ra thì che cả mặt, cho đến chỗ chân tóc. Kinh Li cấu thí nữ (Đại 12, 90 hạ) nói: Lưỡi rộng dài c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Thân

    《佛身》

    Phạm, Pàli: Buddha-kàya. Thân của đức Phật. Khi đức Thế tôn còn tại thế hoặc sau khi Ngài nhập diệt chưa bao lâu, người đời đã quan niệm rằng Ngài không phải là người thường, sinh thân của ngài viên mãn, thanh tịnh (32 t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Thần Thông

    《佛神通》

    Thần thông của đức Phật. Thần thông là năng lực siêu nhân loại, siêu tự nhiên; nhưng đối với Thiền gia thì thần thông chẳng phải là năng lực đặc biệt kì lạ và siêu nhân gì cả, mà chính là những năng lực như: Không cố chấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Thành Đạo Nhật

    《佛成道日》

    Cũng gọi Thành đạo hội, Thành đạo tiết, Lạp bát. Ngày đức Phật Thích ca thành đạo. Về vấn đề này, trong các kinh luận có nhiều thuyết, như kinh Trường a hàm quyển 4 và kinh Quá khứ hiện tại nhân quả quyển 3 cho là ngày m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phát Tháp

    《發塔》

    Tháp là nơi thờ xá lợi của Phật. Theo Phật quốc kí thì sau khi đức Phật Thích ca mâu ni nhập diệt, xá lợi của Ngài được chia cho 8 nơi, mỗi nơi đều có xây tháp, miếu để thờ cúng. (xt. Tháp).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Thập Nhất Trì

    《佛十一持》

    Mười một phưong thức trụ trì của đức Phật: 1. Phật trì: Thân sắc tướng của Như lai trụ trì nơi thế gian có năng lực làm cho hạt giống Phật trong chúng sinh không bị dứt mất. 2. Pháp trì: Pháp pháp tính của Như lai trụ tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Thập Túc Duyên

    《佛十宿緣》

    Mười duyên xấu ở kiếp trước của đức Phật mà sau khi tu hành thành đạo, Phật vẫn còn phải trả quả báo. Cứ theo kinh Phật thuyết hưng khởi hạnh thì 10 túc duyên ấy là: 1. Tôn đà lợi báng Phật duyên (bị Tôn đà lợi chê cười …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Thất

    《佛室》

    Chỉ cho tòa ngồi của vị A xà lê tu chúng sinh Du già trong 9 vị trí Bạch đàn mạn đồ la trong Mật giáo. Tòa ngồi này được đặt ở phía tây đức Đại nhật Như lai, ở khoảng giữa minh vương Bất động và minh vương Hàng tam thế. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Thế

    《佛世》

    Chỉ cho thời đại đức Phật đang còn tại thế giáo hóa chúng sinh. Nhưng muốn gặp được Phật tại thế rất khó, đó là 1 trong 8 nạn của chúng sinh. (xt.Bát Nạn).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Thọ

    《佛壽》

    Chỉ cho tuổi thọ 1 đời của đức Thế tôn, hoặc chỉ cho thọ lượng của đức Thế tôn đã thành Phật từ lâu xa hoặc thọ lượng của đức Phật Thích ca sau này.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Thọ Tứ Dụ

    《佛壽四喻》

    Bốn thí dụ về tuổi thọ của đức Phật nói trong kinh Kim quang minh quyển 1. 1. Hải trích dụ (dụ giọt nước biển): Nếu đếm giọt nước của tất cả các sông thì ta có thể biết được, nhưng tuổi thọ của đức Phật thì không biết đư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Thụ

    《佛授》

    Pàli: Buddhadatta. Cao tăng Ấn độ, người nước Chu la (The Kingdom of Cola), thành Ưu la già (Pàli: Uragapura), Nam Ấn độ, sống vào thế kỉ V. Sư từng đến Tích lan trụ ở Đại tự (Pàli: Mahàvihàra), nghiên cứu Phật học, sau …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Thư Giải Thuyết Đại Từ Điển

    《佛書解說大辭典》

    Từ điển, 14 quyển, do học giả Tiểu dã Huyền diệu chủ biên, Nhật bản Đại đông xuất bản ấn hành. Nội dung từ điểnnày giải thích một cách tỉ mỉ, rõ ràng kinh, luật, luận và sách vở của các tông phái Phật giáo Trung quốc, Nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Thụ Kí Tự

    《佛授記寺》

    Chùa ở thành Lạc dương, do ngài Hoài nghĩa xây dựng vào đời Đường. Các vị cao tăng từ Ấn độ đến Trung quốc, phần nhiều trụ ở chùa này để dịch kinh. Năm Trường thọ thứ 2 (693), ngài Bồ đề lưu chí dịch kinh Bảo vũ ở chùa n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phát Thú Luận

    《發趣論》

    Pàli: Paỉỉhàna-ppakaraịa. Gọi đủ: Phát thú đại luận (Pàli: Paỉỉhàna-mahàpakaraịa). Gọi tắt: Bát xoa (Pàli: Paỉỉhàna) Một trong 7 bộ luận của Phân biệt Thượng tọa bộ ở Tích lan. Luận này trình bày rõ sự quan hệ giữa 122 m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Thụ Nha

    《佛樹牙》

    Cũng gọi Phật thụ vương nha. Giai vị tu hành của Sơ địa tịnh bồ đề tâm trong Mật giáo. Nha là mầm non của cây. Vì tất cả chúng sinh đều có Phật tính, cho nên khi chưa tu hành thì cũng đã có tâm bồ đề, đó tức là tâm bồ đề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Thư Xuất Bản Giới

    《佛書出版界》

    Các nhà xuất bản kinh sách Phật giáo. Tứ đầu thế kỉ XX đến nay, nhờ kĩ thuật ấn loát tiến bộ, các nhà xuất bản kinh sách Phật giáo ở các nước phát triển mạnh mẽ. Các sách cũ được in lại hoặc sách mới xuất bản, về mặt chấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Thừa

    《佛乘》

    I. Phật Thừa. Phạm: Buddha-yàna. Cũng gọi Bồ tát thừa, Đại thừa, Như lai thừa. Chỉ cho Bồ tát thừa. Vì Bồ tát tu đạo mục đích là cầu thành Phật, cho nên đối lại với 2 thừa Thanh văn và Duyên giác mà gọi Bồ tát thừa là Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Thừa Giới

    《佛乘戒》

    Giới luật của người dốc chí cầu quả vị Phật thụ trì. Tức giới luật được nói trong kinh Phạm võng. [X. phẩm Học xứ kinh Đại nhật]. (xt. Giới).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Thuyết

    《佛說》

    Phật nói: Đức Phật dùng kim khẩu (miệng vàng) tự giảng nói các pháp.Vì để nêu rõ pháp do chính kim khẩu của Phật nói ra và để phân biệt với các pháp do Tam thừa, trời, người nói ra nên ở đầu các kinh thường đặt 2 chữ Phậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Thuyết Thiền Môn Kinh

    《佛說禪門經》

    Kinh, 1 quyển, 1 trong các bộ kinh giả được soạn vào đời Đường. Nội dung kinh này tường thuật việc lúc đức Phật sắp vào Niết bàn, đáp lời thưa hỏi của bồ tát Khí chư cái, Ngài chỉ dạy bí quyết tu quán để cởi bỏ sự trói b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Thuyết Thiết Thành Nê Lê Kinh

    《佛說鐵城泥犁經》

    Kinh, 1 quyển, do ngài Trúc đàm Vô lan dịch vào đời Đông Tấn, được thu vào Đại chính tạng tập 1. Nội dung kinh này ghi lại lời đức Phật nói về 5 sứ giả nhà trời(sinh, già, bệnh, chết, lao ngục của phép nước) và trạng huố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Tích

    《佛迹》

    Những dấu tích của đức Phật từ đản sinh đến nhập diệt còn lưu lại. Tương truyền, trước khi đức Phật nhập diệt, có 4 nơi liên quan đến Ngài được gọi là Thánh địa, đó là: 1. Nơi Phật đản sinh: Chỉ cho vườn Lam tì ni (Phạm:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phất Tích Nhập Huyền

    《拂迹入玄》

    Cũng gọi Phát tích nhập nguyên. Quét sạch dấu vết mà vào nghĩa lí sâu xa. Tức là trừ bỏ hết các pháp chấp đối đãi như nhơ-sạch, mê-ngộ, đầu-cuối v.v... mà vào pháp viên mãn rốt ráo Sinh Phật bình đẳng(Phật và chúng sinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Tiền

    《佛錢》

    Tiền thuộc về Phật. Trong các chùa viện, những vật của Phật, của pháp, của tăng không được tùy tiện dùng lẫn lộn. Chẳng hạn như tiền thập phương dâng cúng Phật, chỉ được dùng để sửa sang tượng Phật, chứ tuyệt đối không đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Tính

    《佛性》

    Phạm: Buddha-dhàtu, Buddhagotra. Cũng gọi Như lai tính, Giác tính. Chỉ cho bản tính của Phật, hoặc chỉ cho khả năng tính thành Phật, nhân tính ... , chủng tử, là tính chất bồ đề sẵn có, tên khác của Như lai tạng. Cứ theo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Tính Dữ Bát Nhã

    《佛性與般若》

    Tác phẩm, 1 quyển, do Mâu tông tam soạn, Đài loan học sinh thư điếm ấn hành. Nội dung sách này lấy 2 quan niệm Phật tính và Bát nhã làm nòng cốt, rồi dùng tư tưởng viên giáo của tông Thiên thai để phát huy triết học Phật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Tính Luận

    《佛性論》

    Tác phẩm, 4 quyển, do ngài Thế thân soạn, ngài Chân đế dịch vào đời Trần, Trung quốc, được thu vào Đại chính tạng tập 31. Nội dung luận này giải thích rõ ràng nghĩa Hết thảy chúng sinh đều có Phật tính trong 3 phẩm (từ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Tổ

    《佛祖》

    Phật và Tổ sư. Nhưng Thiền tông thì cho rằng Phật tức Tổ sư, Tổ sư tức cổ Phật, cả 2 đều không sai khác. Thông thường từ ngữ Phật tổ được sử dụng để chỉ cho các bậc Tổ sư đại ngộ triệt để, đã đạt đến địa vị Phật. Phần Bì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Tổ Chính Pháp Trực Truyện

    《佛祖正法直傳》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Phong ông Tổ nhất (quốc tịch không rõ, có thuyết cho là người Trung quốc, cũng có thuyết cho là người Nhật bản) biên soạn, được ấn hành vào năm Khang lịch (Nhật bản) thứ 3 (1381). Nội dung sách…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Tổ Chính Tông Đạo Ảnh

    《佛祖正宗道影》

    Tác phẩm, 4 quyển, do ngài Thủ nhất Không thành chép lại, ấn hành vào năm Quang tự thứ 6 (1880) đời Thanh. Đây là bộ sưu tập các bức tượng vẽ đa số là của các vị tổ Thiền tông. Khoảng năm Hồng vũ (1368-1398) đời Minh, hơ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Tổ Chính Truyền Cổ Kim Tiệp Lục

    《佛祖正傳古今捷錄》

    Cũng gọi Cổ kim tiệp lục. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Tuyết triệu Quả tính soạn vào đời Thanh được thu Vạn tục tạng tập 146. Nội dung sách này biên tập sự tích, triều đại, pháp lạp, thụy hiệu, đệ tử nối pháp... của chư tổ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Tổ Hội

    《佛祖會》

    I. Phật Tổ Hội. Gọi tắt: Phật hội. Hội thuyết pháp của Phật hoặc Tổ sư. II. Phật Tổ Hội. Chỉ cho 3 ngày giỗ Phật: - Hội Phật đản sinh (mồng 8 tháng 4). - Hội Phật thành đạo (mồng 8 tháng 12). - Hội Phật niết bàn (15 thán…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Tổ Khất Mệnh

    《佛祖乞命》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Phật tổ xin tha mạng. Ý nói đối với những người có căn cơ sắc bén, vượt trội, Phật tổ cũng thấy khó xử. Điều thủ Sơn trúc bề trong Vô môn quan tắc 43 (Vạn tục 119, 166 hạ) nói: Dựng đứng cây t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Tổ Kị Cửu Bái

    《佛祖忌九拜》

    Nghi thức vị Trụ trì lạy 9 lạy trong ngày giỗ Phật và giỗ Tổ sư. Trong Thiền lâm có 2 ngày giỗ tổ (giỗ tổ Đạt ma, giỗ tổ Bách trượng) và 3 ngày giỗ Phật (giỗ Phật nhập Niết bàn, hội Phật đản sinh và hội Phật thành đạo). …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Tổ Tâm Đăng

    《佛祖心燈》

    Tác phẩm, 1 quyển (không rõ tác giả), được thu vào Vạn tục tạng tập 150. Nội dung sách này gồm 4 hạng mục: -Kệ của 7 đức Phật Tì bà thi đến Phật Thích ca mâu ni. -Kệ truyền pháp của 33 vị tổ từ tổ Ma ha ca diếp đến Đại s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Tổ Tam Kinh

    《佛祖三經》

    Ba bộ kinh sách của Phật và Tổ, tức Thiền tông chỉ cho 2 kinh Tứ thập nhị chương, Phật di giáo do đức Phật tuyên giảng và cuốn Qui sơn cảnh sách của ngài Linh hựu soạn. Danh mục Phật Tổ Tam Kinh có từ thời nào, đến nay c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Tổ Tam Kinh Chỉ Nam

    《佛祖三經指南》

    Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Lâm đạo bái soạn vào đời Minh, được thu vào Vạn tục tạng tập 59. Nội dung sách này chú giải 3 bộ Tứ thập nhị chương kinh, Phật di giáo kinh và Qui sơn cảnh sách. Tác giả cho 3 bộ kinh sách này …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển