Phật Tam Ngữ
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Cũng gọi Tam Phật Ngữ, Tam ý ngữ. Ba cách nói của đức Phật: Tùy tự ý ngữ (Nói theo ý mình), Tùy tha ý ngữ (Nói theo ý người khác) và Tùy tự tha ý ngữ (Nói theo ý mình và ý người).
1. Tùy tự ý ngữ: Đức Phật tùy theo ý mình mà giảng nói pháp Nội Chứng Chân Thật, như nói Tất cả Chúng Sinh đều có tính Phật.
2. Tùy tha ý ngữ: Đức Phật tùy theo Căn Cơ của Chúng Sinh mà Phương Tiện nói pháp, như nói Bồ Tát Giai Vị Thập Trụ thấy được 1 phần tính Phật.
3. Tùy tự tha ý ngữ: Đức Phật vừa theo chỗ tự chứng vừa theo ý của Đối Cơ mà nói pháp, như Ngài nói Tất cả Chúng Sinh đều có tính Phật, nhưng bị Phiền Não che lấp nên không thấy được. Đức Phật dùng 3 cách nói trên mà giảng thuyết về 12 thể tài kinh để cứu độ hữu tình Chúng Sinh. [X. kinh Niết Bàn Q. 32. (bản Nam); Pháp Hoa Huyền Nghĩa Q. 2., hạ; Ma Ha Chỉ Quán (Hội Bản) Q. 3., phần 2, Hoa nghiêm đại sớ sao Q. 6.].
1. Tùy tự ý ngữ: Đức Phật tùy theo ý mình mà giảng nói pháp Nội Chứng Chân Thật, như nói Tất cả Chúng Sinh đều có tính Phật.
2. Tùy tha ý ngữ: Đức Phật tùy theo Căn Cơ của Chúng Sinh mà Phương Tiện nói pháp, như nói Bồ Tát Giai Vị Thập Trụ thấy được 1 phần tính Phật.
3. Tùy tự tha ý ngữ: Đức Phật vừa theo chỗ tự chứng vừa theo ý của Đối Cơ mà nói pháp, như Ngài nói Tất cả Chúng Sinh đều có tính Phật, nhưng bị Phiền Não che lấp nên không thấy được. Đức Phật dùng 3 cách nói trên mà giảng thuyết về 12 thể tài kinh để cứu độ hữu tình Chúng Sinh. [X. kinh Niết Bàn Q. 32. (bản Nam); Pháp Hoa Huyền Nghĩa Q. 2., hạ; Ma Ha Chỉ Quán (Hội Bản) Q. 3., phần 2, Hoa nghiêm đại sớ sao Q. 6.].