Phật Thư Giải Thuyết Đại Từ Điển
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Từ điển, 14 quyển, do học giả Tiểu Dã Huyền Diệu chủ biên, Nhật bản Đại đông xuất bản ấn hành. Nội dung từ điểnnày giải thích một cách tỉ mỉ, rõ ràng kinh, luật, luận và sách vở của các Tông Phái Phật giáo Trung Quốc, Nhật bản. Trong 14 quyển thì 11 quyển trước là Giải thuyết bộ, giải nói về hình thức nội dung chia làm 10 hạng mục như sau:
1. Bao gồm tên tác phẩm: Tên sách, tên đầy đủ, tên vắn tắt, tên khác, dùng mẫu tự La tinh để phiên, ghi thêm cách đọc âm Trung Quốc, âm Nhật bản, ghi tên Phạm, tên Tây tạng, tên Pàli...
2. Số quyển: Ghi rõ số quyển của sách.
3. Còn hay khuyết: Nếu hiện vẫn còn được Lưu Thông thì được xếp vào tạng nào, số quyển, số tập, chủng loại. Các loại tạng kinh và Mục Lục sử dụng phù hiệu giản lược, như Đại chính thì chỉ rõ ra là Đại chính tân tu Đại Tạng Kinh, Súc thì chỉ rõ Súc loát Đại Tạng Kinh, Bắc thì chỉ rõ bản Bắc Tống...
4. Tác Giả hay dịch giả: Nói rõ họ tên và năm sinh năm mất.
5. Trứ tác niên đại: Ghi năm sáng tác hoặc Phiên Dịch.
6. Giải thuyết nội dung: Lấy Đại Tạng Kinh toàn thư làm chủ yếu, ghi rõ về Danh Nghĩa, Đại Cương, chia khoa, phán thích, truyền thông...
7. Sách chú thích và sách tham khảo: Theo niên đại soạn thuật để sắp xếp thứ tự tác phẩm.
8. Niên đại ấn hành: Niên Đại Bản chép tay và bản in.
9. Nơi cất giữ: Nói rõ tên thư viện và hàm hiệu thư mục, tên thư khố hoặc cá nhân đang cất giữ.
10. Nơi phát hành: Nơi khắc bản, in ấn và phát hành.
1. Bao gồm tên tác phẩm: Tên sách, tên đầy đủ, tên vắn tắt, tên khác, dùng mẫu tự La tinh để phiên, ghi thêm cách đọc âm Trung Quốc, âm Nhật bản, ghi tên Phạm, tên Tây tạng, tên Pàli...
2. Số quyển: Ghi rõ số quyển của sách.
3. Còn hay khuyết: Nếu hiện vẫn còn được Lưu Thông thì được xếp vào tạng nào, số quyển, số tập, chủng loại. Các loại tạng kinh và Mục Lục sử dụng phù hiệu giản lược, như Đại chính thì chỉ rõ ra là Đại chính tân tu Đại Tạng Kinh, Súc thì chỉ rõ Súc loát Đại Tạng Kinh, Bắc thì chỉ rõ bản Bắc Tống...
4. Tác Giả hay dịch giả: Nói rõ họ tên và năm sinh năm mất.
5. Trứ tác niên đại: Ghi năm sáng tác hoặc Phiên Dịch.
6. Giải thuyết nội dung: Lấy Đại Tạng Kinh toàn thư làm chủ yếu, ghi rõ về Danh Nghĩa, Đại Cương, chia khoa, phán thích, truyền thông...
7. Sách chú thích và sách tham khảo: Theo niên đại soạn thuật để sắp xếp thứ tự tác phẩm.
8. Niên đại ấn hành: Niên Đại Bản chép tay và bản in.
9. Nơi cất giữ: Nói rõ tên thư viện và hàm hiệu thư mục, tên thư khố hoặc cá nhân đang cất giữ.
10. Nơi phát hành: Nơi khắc bản, in ấn và phát hành.