Phật Thụ

《佛授》 fú shòu

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Pàli: Buddhadatta. Cao Tăng Ấn Độ, người nước Chu la (The Kingdom of Cola), thành Ưu la già (Pàli: Uragapura), Nam Ấn Độ, sống vào thế kỉ
V. Sư từng đến Tích lan trụ ở Đại Tự (Pàli: Mahàvihàra), nghiên cứu Phật Học, sau đó, sư về Ấn Độ ở trong 1 tăng viện của giáo phái Tì nữu (Phạm: Vaiwịava) do Kiwịadàsa – nhà cải cách Tông Giáo – xây dựng, chuyên việc soạn thuật. Cứ theo Luật Quyết Định (Pàli: Vinaya - vinicchaya, cũng gọi Tì nại da Quyết Trạch luận) thì lúc trên đường từ Tích lan trở về Ấn Độ, sư đã gặp ngài Phật Âm; sư có xin ngài 1 bộ sách chú thích Tam Tạng và ngài đã tặng sư bộ sách ấy. Sư bèn trích lấy những phần cốt yếu trong bộ sách của ngài Phật Âm mà biên soạn thành Luật Quyết ĐịnhNhập A Tì Đạt Ma Luận (Pàli: Abhidhammàvatàra), rất được các học giả đương thời kính trọng. Ngoài 2 tác phẩm trên, sư còn có: Thượng thắng Quyết Định (Pàli: Uttaravinicchaya), Sắc Phi Sắc Phân Biệt (Pàli: Rùpàrùpa-vibhàga), Diệu nghĩa duyệt ý (Pàli: Madhurattha-vilàsinì, sách chú thích Phật Chủng tính. [X. A History ofPàliLiterature, by B.C. Law; Dictionary of PàliProper Names, by G.P.Malalasekera].