Phật Táng Hoa

《佛喪花》 fú sàng huā

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Chỉ cho hoa trắng. Hoa trắng tượng trưng cho hoa của 2 cây Sa la biến thành màu trắng khi đức Thế Tôn Nhập Diệt, giống như màu trắng của chim hạc, cho nên gọi là Phật tang hoa. Trong Thiền Lâm, khi có vị tăng qua đời cũng dùng hoa trắng đặt cúng dường trước linh vị. [X. điều Vong tăng trong Thiền uyển thanh qui Q. 7.].