Phật Sự

《佛事》 fó shì

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Lập Địa. Việc Phật. Phàm các việc làm nhằm phát huy đức của Phật, gọi là Phật Sự. Theo kinh Duy Ma quyển hạ thì đức Phật đối với tất cả mọi việc đều xem là Phật Sự, đó là biểu thị đức tính của Phật. Thiền Tông dùng từ ngữ này để chỉ cho những việc làm nêu cao Phật Pháp, như khai nhãn, an tọa (An Vị tượng Phật), Niêm Hương, thướng đường (tức Thuyết Pháp), Nhập Thất, Phổ Thuyết, dạy chúng...đều là Phật Sự. Đời sau thì gọi chung những nghi thức được cử hành trước bàn thờ Phật là Phật Sự. [X. Điện Chủ Chung Đầu trong Thiền uyển thanh qui Q. 4.; Lâm Tế Lục Thị Chúng]. (xt. Pháp Hội).