Phật Thừa

《佛乘》 fú chéng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

I. Phật Thừa. Phạm: Buddha-yàna. Cũng gọi Bồ Tát Thừa, Đại Thừa, Như Lai thừa. Chỉ cho Bồ Tát Thừa. Vì Bồ Tát tu đạo mục đích là cầu Thành Phật, cho nên đối lại với 2 thừa Thanh VănDuyên Giác mà gọi Bồ Tát Thừa là Phật Thừa. [X. kinh Tăng nhất a hàm Q. 45.; phẩm Thí Dụ Kinh Pháp hoa Q. 2.]. (xt. Bồ Tát Thừa).
II. Phật Thừa. Chỉ cho các kinh Hoa nghiêm và Pháp hoa. Vì giáo pháp của các kinh này nói hết thảy Chúng Sinh đều có khả năng Thành Phật, cho nên gọi 2 kinh này là Phật Thừa. Lại vì pháp này không chia Nhị Thừa, Tam Thừa mà chỉ nói 1 pháp Thành Phật Duy Nhất, cho nên cũng gọi Nhất Thừa. Phẩm Phương Tiện kinh Pháp hoa (Đại 9, 140) ghi: Như Lai chỉ dùng Nhất Phật Thừa để nói pháp cho Chúng Sinh. [X. Pháp Hoa Huyền Nghĩa Q. 1.; Pháp Hoa Huyền Nghĩa thích tiêm Q. 1.; Tam Tạng Pháp Số Q. 32.].