Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.346 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “N”: 2.705 thuật ngữ. Trang 43/55.
  • Nhị Chướng

    《二障》

    Cũng gọi Nhị ngại. I. Nhị Chướng. Chỉ cho Phiền não chướng và Sở tri chướng do phái Du già hành và tông Pháp tướng phân loại. 1. Phiền não chướng: Do chấp ngã mà sinh ra, vì tất cả các hoặc tham, sân, si... phát nghiệp n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chuyển Diệu Quả

    《二轉妙果》

    Cũng gọi Nhị chuyển y quả, Nhị thắng quả.Gọi tắt: Nhị chuyển y, Nhị chuyển. Dứt hết 2 thứ chướng phiền não và sở tri mà chuyển thành 2 thứ quả thù thắng vi diệu.Luận Thành duy thức quyển 1 (Đại 31, 51 thượng) nói: Nhờ ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Cú

    《二句》

    Chỉ cho Văn cú và Nghĩa cú. 1. Văn cú: Văn là chữ. Nghĩa là tất cả khế kinh đều lấy văn làm thân, văn thành lời là câu, muốn giải diễn rõ ý nghĩa, cần phải nhờ văn, đó là văn cú. 2. Nghĩa cú: Nghĩa là nghĩa lí. Nghĩa là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Cửu Ngũ Bộ

    《二九五部》

    Nhị cửu: Hai lần 9 thành 18, chỉ cho 18 bộ Tiểu thừa. Ngũ bộ: Năm bộ, chỉ cho 5 bộ của Luật tông.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhĩ Dđương

    《耳璫》

    Cũng gọi Nhị đang. Đồ châu ngọc đeo ở tai, như vòng hay hoa tai. Về tiếng Phạm của danh từ Nhĩ đang, các kinh nêu ra nhiều thuyết: 1. Theo phẩm Phổ hiền hành nguyện trong kinh Hoa nghiêm quyển 7, thì Y xá na dùng ngọc bá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhĩ Diệm

    《爾焰》

    Phạm: Jĩeya. Cũng gọi là Nhĩ viêm. Hán dịch: Sở tri, Cảnh giới, Trí mẫu, Trí cảnh. Pháp ngũ minh: Thanh minh, Công xảo minh, Y phương minh, Nhân minh và Nội minh đều là các cảnh giới có năng lực sinh ra trí tuệ, gọi là N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Diệt

    《二滅》

    Chỉ cho Trạch diệt vô vi và Phi trạch diệt vô vi. 1. Trạch diệt vô vi: Pháp vô vi dùng sức chọn lựa của trí tuệ để đoạn diệt phiền não, gọi là Trạch diệt vô vi, cũng chính là Niết bàn.2. Phi trạch diệt vô vi: Pháp vô vi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Dư

    《二餘》

    Chỉ cho 2 cái thừa còn sót lại, tức là cái khổ và phiền não của thân chúng sinh. Nhưng, những người được sinh về thế giới Cực lạc, đều đã sạch hết 2 thứ tàn dư này. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (12, 274 thượng) nói: Sinh t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Dực

    《二翼》

    Hai cánh chim. Ví dụ các pháp hỗ tương, giúp đỡ nhau mà thành tựu, như Chỉ quán, Chân tục, Phúc trí...

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Duyên

    《二緣》

    Chỉ cho Nội duyên và Ngoại duyên. 1. Nội duyên: Thân của chúng sinh do các duyên vô minh, ái, nghiệp... sinh ra ấm, giới, nhập (tức 5 ấm, 18 giới, 12 nhập), gọi là Nội duyên. 2. Ngoại duyên: Cái thế giới mà chúng sinh nư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Đàn

    《二檀》

    Chỉ cho 2 loại bố thí: Thế gian đàn và Xuất thế gian đàn. 1. Thế gian đàn: Phàm phu bố thí mà tâm còn phiền não (hữu lậu). 2. Xuất thế gian đàn: Bậc thánh bố thí tâm không phiền não (vô lậu). [X. luận Đại trí độ Q.1].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Đẳng

    《二等》

    Chỉ cho Đoạn đẳng và Đắc đẳng. 1. Đoạn đẳng: Lúc đạo cực giải thoát của Phật mới bừng lên, thì tất cả hoặc vô minh của các chúng sinh đều 1 loạt tan biến hết. Đó là vì khi đức Như lai nhìn về thế giới chúng sinh thì tất …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Đạo

    《二道》

    I. Nhị Đạo. Hai đạo. Chỉ cho Vô gián đạo và Giải thoát đạo. Tức là trí tuệ đoạn hoặc, chứng lí. 1. Vô gián đạo, dịch cũ: Vô ngại đạo: Trí tuệ chính đoạn hoặc (phiền não).Trí này không bị hoặc làm gián cách nên gọi là Vô …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Đáp

    《二答》

    Hai cách trả lời. 1. Ngôn đáp: Dùng ngôn ngữ để trả lời.2. Thị tướng đáp: Dùng các tướng để bày tỏ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Đế

    《二諦》

    : chỉ cho Chơn Đế và Tục Đế. Đế (諦) là lý chân thật bất hư. Chơn Đế (s: paramārtha-satya, p: paramattha-sacca, 眞諦), còn gọi là Thắng Nghĩa Đế (勝義諦), là chân lý của xuất thế gian. Tục Đế (s: saṃvṛti-satya, p: sammuti-sacc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhị Đế Chương

    《二諦章》

    Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Cát tạng soạn vào đời Tùy, được thu vào Vạn tục tạng tập 97. Nội dung trình bày về nghĩa chủ yếu của Chân đế và Tục đế trong giáo nghĩa của Tam luận(Trung luận, Bách luận, Thập nhị môn luận). T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Đế Quán

    《二諦觀》

    Tên khác của Không quán, 1 trong 3 pháp quán của tông Thiên thai. Khi Không quán thành tựu thì chẳng những thành tựu được Không đế mà Tục đế cũng hiển hiện rõ ràng, nên gọi là Nhị đế quán.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Điểu

    《二鳥》

    Chỉ cho 2 con chim trống và mái thuộc loại Ca lân đề hay Uyên ương. Loài chim này thường sống có đôi, không bao giờ rời nhau, nên chúng được dùng để ví dụ 2 pháp sự lí như thường và vô thường, khổ và vui, không và bất kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Độ

    《二土》

    Hai loại quốc độ. 1. Tịnh độ và Uế độ. a) Tịnh độ: Cõi nước được trang nghiêm bằng các thứ vật báu, thanh tịnh, an lạc. b) Uế độ: Cõi nước có đầy dẫy điều xấu ác, nhơ nhớp, khổ não. [X. kinh Tâm địa quán Q.4; phẩm Bảo th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Độ Hoằng Kinh

    《二土弘經》

    Sự hoằng dương kinh Pháp hoa của Bồ tát ở 2 cõi Phương tiện và Thực báo. Theo tông Thiên thai thì sinh thân (thân do cha mẹ sinh ra) của Bồ tát tuy đã đạt được Nhẫn vị, dứt hết vô minh, chứng đắc Trung đạo, nhưng vẫn chư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Đoạn

    《二斷》

    I. Nhị Đoạn. Hai loại đoạn hoặc. 1. Tự tính đoạn: Tính chất của các phiền não vốn ô nhiễm, nếu làm cho tự thể ô nhiễm ấy không sinh khởi lại được nữa, thì phiền não tự nhiên đoạn trừ. Tức dùng trí vô lậu dứt trừ ngay tự …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Đốn

    《二頓》

    Hai loại Đốn giáo. Tông Hoa nghiêm chia Đốn giáo làm 2 loại là Tiệm đốn và Đốn đốn; chia Viên giáo thành 2 loại Tiệm viên và Đốn viên mà chủ trương kinh Hoa nghiêm là giáo pháp Đốn đốn và Đốn viên, còn kinh Pháp hoa là g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Đức

    《二德》

    I. Nhị Đức. Trí đức và Đoạn đức. 1. Trí đức: Chỉ cho trí tuệ có năng lực chiếu rọi tất cả sự lí. Đây là Liễu nhân mà hết thảy chúng sinh vốn có sẵn. 2. Đoạn đức: Trí lực đoạn trừ tất cả vọng hoặc. Đây là Duyên nhân mà hế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Giả

    《二假》

    I. Nhị Giả. Chỉ cho Vô thể tùy tình giả và Hữu thể thi thiết giả. 1. Vô thể tùy tình giả: Người thế gian chấp cảnh ở ngoài tâm là thực ngã, thực pháp, thể của các pháp này chỉ là vọng tình, thuộc tính Biến kế sở chấp, ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Giác

    《二覺》

    I. Nhị Giác. Chỉ cho Bản giác và Thủy giác. 1. Bản giác: Tính giác trong thức A lại da vốn xa lìa vọng niệm, đó là Pháp thân bình đẳng của Như lai, gọi là Bản giác.2. Thủy giác: Tính giác bị vô minh huân tập, mê mờ trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Giải Thoát

    《二解脫》

    Hai thứ giải thoát. Giải thoát là gỡ bỏ sự trói buộc của nghiệp chướng mà được tự tại. Có nhiều thuyết về Nhị giải thoát như sau: I. Hữu vi giải thoát và Vô vi giải thoát. 1. Hữu vi giải thoát: Chân trí vô lậu của bậc A …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Giáo

    《二教》

    Hai loại giáo pháp. Sự phân loại này được căn cứ vào sự sai khác về ý nghĩa nội dung, phương pháp thực hành, hình thức thuyết pháp, người thuyết giáo (tức giáo chủ) và đối tượng thụ giáo. Sự phân loại đó như sau: 1. Tiểu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Giáo Luận

    《二教論》

    I. Nhị Giáo Luận. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Đạo an soạn vào đời Bắc Chu, được thu vào Quảng hoằng minh tập quyển 8. Sách này gồm 12 thiên, được viết theo thể vấn đáp, nội dung trình bày yếu chỉ và so sánh sự hơn kém giữ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Giáo Lục Lí

    《二教六理》

    Hai thứ giáo chứng và 6 thứ lí luận mà tông Pháp tướng sử dụng để chứng minh sự tồn tại của thức Mạt na. Nhị giáo: Tức là viện dẫn kinh Nhập lăng già và kinh Giải thoát để chứng minh. Lục lí: Tức là nêu ra 6 lí do để chứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Giới

    《二戒》

    Căn cứ vào những điều kiện khác nhau mà giới luật có thể được chia làm những loại Nhị giới như sau: 1. Tính giới và Gia giới: Tính giới là Tính tội, Gia giới là Gia tội. Còn có các tên gọi khác như: Tân giới và Cựu giới,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Hà Bạch Đạo

    《二河白道》

    Một đường sáng giữa 2 dòng sông nước và lửa. Ví dụ này được thấy trong Quán kinh sớ của Đại sư Thiện đạo thuộc tông Tịnh độ. Hai dòng sông nước và lửa ví dụ cho tâm tham dục và sân hận của chúng sinh, khoảng chính giữa 2…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Hạnh

    《二行》

    I. Nhị Hạnh. Chỉ cho Tự lợi hạnh và Lợi tha hạnh. 1. Tự lợi hạnh: Tu hành lợi ích cho chính mình. 2. Lợi tha hạnh: Tu hành làm lợi ích cho người khác. II. Nhị Hạnh. Chỉ cho Chính hạnh và Tạp hạnh. 1. Chính hạnh: Chỉ chuy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Hạnh Phế Lập

    《二行廢立》

    Hai hành bỏ 1, lập 1. Đối với các hành nghiệp vãng sinh, tông Tịnh độ so sánh sự hơn kém giữa 2 hạnh niệm Phật và làm các việc phúc thiện, cho rằng các việc phúc thiện là kém nên bỏ, còn niệm Phật là hơn nên giữ lại. Ngà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Hiện

    《二現》

    Chỉ cho 2 loại thân tướng tốt đẹp đặc biệt tôn quí của đức Phật, 1 loại cần ứng hiện, 1 loại không cần ứng hiện. 1. Cần hiện: Ứng hiện trượng sáu mà đức Phật thị hiện để giáo hóa những người chưa khai phát mắt tuệ trung …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Hiếp Sĩ

    《二脅士》

    Cũng gọi Nhị hiệp sĩ. Hai vị Bồ tát đứng hầu hai bên đức Trung tôn. Như 2 bồ tát Quan âm và Thế chí đứng 2 bên đức Di đà Như lai, 2 bồ tát Nhật quang và Nguyệt quang ở 2 bên đức Dược sư Như lai và 2 bồ tát Văn thù, Phổ h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Hình

    《二形》

    Phạm: Ubhayavyaĩjanaka. Hán dịch: Nhị tướng giả, Nhị căn giả. Người có cả 2 bộ phận sinh thực khí nam và nữ, sinh lí khác thường. Chiếu theo giới luật của Phật, hạng người này không được xuất gia, thụ giới. [X. luật Ma h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Hộ

    《二護》

    Nội hộ và Ngoại hộ. 1. Nội hộ: Giữ gìn giới luật do đức Phật chế định, khiến cho thân tâm xa lìa những lỗi lầm của 3 nghiệp, chóng thành quả Bồ đề, gọi là Nội hộ. 2. Ngoại hộ: Phàm người tu hành, những nhu cầu hằng ngày …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Hoà

    《二和》

    Chỉ cho 2 loại hòa hợp là Lí hòa và Sự hòa của chúng tăng. 1. Lí hòa: Tức bậc Thánh Nhị thừa, cùng phá trừ Kiến hoặc và Tư hoặc, cùng chứng lí Vô vi. 2. Sự hòa: Tức chúng tăng cùng ở trong 1 khu vực kết giới, 3 nghiệp th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Hoặc

    《二惑》

    I. Nhị Hoặc. Chỉ cho Kiến hoặc và Tu hoặc. 1. Kiến hoặc: Phiền não mê lầm nổi lên vì suy tính so đo 1 cách tà vạy, như ngã kiến, biên kiến... Các phiền não này được đoạn trừ ở giai vị Kiến đạo. 2. Tu hoặc, cũng gọi Tư ho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Học

    《二學》

    I. Nhị Học. Chỉ cho Đọc tụng và Thiền tư. 1. Đọc tụng: Đọc tụng kinh do Phật nói và ngữ lục của các vị Tổ sư. 2. Thiền tư: Ngồi thiền tu quán hạnh. [X. Thích thị yếu lãm Q.trung). II. Nhị Học. Chỉ cho Định học và Tuệ học…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Hồi Hướng Tứ Nguyện

    《二回向四願》

    Hai thứ hồi hướng và 4 thứ nguyện. Cứ theo bộ sách Giáo hành tín chứng, Tịnh độ chân tông của Nhật bản nêu ra 2 thứ hồi hướng: Một là Vãng tướng hồi hướng, hai là Hoàn tướng hồi hướng. Đây chính là nhân quả (4 pháp: Giáo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Ích

    《二益》

    Chỉ cho Hiện ích và Đương ích. Hiện ích là những lợi ích có được trong đời này, còn Đương ích là những lợi ích có được ở đời sau.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Khổ

    《二苦》

    Chỉ cho 2 thứ khổ là Nội khổ và Ngoại khổ.1. Nội khổ: Khổ bên trong, như 404 thứ bệnh của thân và những nỗi khổ về tâm như lo sầu, ganh ghét... 2. Ngoại khổ: Khổ bên ngoài, như bị giặc cướp, hổ lang làm hại, hoặc những t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Không

    《二空》

    Hai thứ không. Về tên gọi cũng như cách giải thích trong các kinh luận có khác nhau. I. Nhân không và Pháp không, gọi chung là Nhân pháp nhị không, Sinh pháp nhị không. Nhân không cũng gọi Ngã không, Sinh không, tức là c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Không Chân Như

    《二空真如》

    Cũng gọi Nhị không chân lí. Chỉ cho Nhân không chân như và Pháp không chân như. Nhân không chân như là chân như được hiển bày khi không còn nhân ngã; Pháp không chân như là chân như được hiển bày khi không còn pháp ngã. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Không Quán

    《二空觀》

    Pháp quán xét về 2 cái không. 1. Quán xét nhân không và pháp không để đoạn trừ phiền não chướng và sở tri chướng. 2. Vô sinh quán và Vô tướng quán: a) Vô sinh quán: Các pháp không có tự tính, do nhân duyên sinh ra, tuy s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Kiến

    《二見》

    Hai loại kiến. I. Đoạn kiến và Thường kiến, cũng gọi Hữu kiến và Vô kiến. 1. Đoạn kiến, cũng gọi Vô kiến: Vọng kiến cố chấp cho rằng thân tâm người ra đoạn diệt (chết) rồi không tiếp tục sinh ra nữa.2. Thường kiến, cũng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Lậu

    《二漏》

    Hữu lậu và Vô lậu. 1. Hữu lậu: Chỉ cho pháp có phiền não, hoặc pháp làm tăng thêm duyên phiền não. 2. Vô lậu: Chỉ cho pháp thanh tịnh lìa phiền não, hoặc là pháp không làm cho duyên phiền não khác tăng trưởng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Lĩnh

    《二領》

    Chỉ cho 2 thứ lãnh giải (hiểu rõ) là Thám lãnh và Tề lãnh. Cứ theo phẩm Tín giải trong kinh Pháp hoa, 4 vị Đại Thanh văn trình bày sự hiểu biết của chính mình, sự hiểu biết ấy được chia làm 2 loại: 1. Thám lãnh: Lãnh giả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhĩ Lộ Chỉ Nễ Bồ Tát

    《弭路枳你菩薩》

    Bồ tát Nhị lộ chỉ nễ. Trong Quan âm bộ của Mạn đồ la Mật giáo do A xà lê Thiện vô úy truyền, có bồ tát Tì lộ ca na, tên tiếng Phạm là Vilokana. Vi nghĩa là rộng lớn, lokana nghĩa là xem khắp, thấy khắp, Hán dịch là Biến …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển