Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Ngũ Nhãn
《五眼》
s: pañca cakṣūṃṣi, p: pañca cakkhūni: chỉ cho 5 loại nhãn lực. (1) Nhục Nhãn (s: māṃsa-cakṣus, 肉眼), là con mắt vốn có đầy đủ nơi nhục nhân này. (2) Thiên Nhãn (s: divya-cakṣus, 天眼), là con mắt của người trên cõi Trời Sắc…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngũ Phận Chi Hương
《五分之香》
: năm loại hương. Bậc Thánh vô học tự thân chứng đắc 5 pháp công đức hay Ngũ Phần Pháp Thân (五分法身), tức là: Giới Thân (戒身), Định Thân (定身), Tuệ Thân (慧身), Giải Thoát Thân (解脫身) và Giải Thoát Tri Kiến Thân (解脫知見身). Nếu lấ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngũ Phật
《五佛》
: năm vị Phật ngự ở 5 hướng khác nhau, được vẽ trong các đồ hình của Kim Cang Giới Mạn Trà La (金剛界曼荼羅) cũng như Thai Tạng Giới Mạn Trà La (胎藏界曼荼羅); còn gọi là Ngũ Trí Như Lai (五智如來), Ngũ Như Lai (五如來), Ngũ Bộ Giáo Chủ (五…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngũ Phong Thường Quán
《五峰常觀》
Gobō Jōkan, ?-?: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, pháp từ của Bách Trượng Hoài Hải (百丈懷海), xuất thân Thoại Châu (瑞州, Cao An, Tỉnh Giang Tây). Ông đã từng sống ở Ngũ Phong Sơn (五峰山) thuộc Quân Châu (筠州, Tỉnh Giang Tây).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngữ Phong Viên Tín
《語風圓信》
Gofū Enshin, 1571-1647: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, ban đầu lấy hiệu là Tuyết Đình (雪庭), sau đổi thành Tuyết Kiều (雪嶠) và cuối đời lấy tên là Ngữ Phong Lão Nhân (語風老人), sinh ngày mồng 10 tháng 2 năm thứ 5 niên hi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngũ Phước
《五福》
: 5 thứ phước đức, gồm: sống lâu, giàu sang, sức khỏe, đạo đức và được ơn trời ban. Bên cạnh đó, trong dân gian cũng rất thông dụng câu “ngũ phước biền trăn (五福駢臻, năm phước cùng đến)”. Câu này vốn phát xuất từ câu chuyệ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngũ Phương
《五方》
: năm phương gồm Đông, Tây, Nam, Bắc và trung ương (ở giữa). Như trong Lễ Ký (禮記), phần Vương Chế (王制) có câu: “Ngũ phương chi dân, ngôn ngữ bất thông, thị dục bất đồng (五方之民、言語不通、嗜欲不同, dân của năm phương, ngôn ngữ chẳng…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngũ Phương Man Lôi Sứ Giả
《五方蠻雷使者》
: tên gọi vị sứ giả bộ hạ của Lôi Tổ trong Lôi Bộ. Từ này thấy xuất hiện trong Cửu Thiên Ứng Nguyên Lôi Thanh Phổ Hóa Thiên Tôn Ngọc Xu Bảo Kinh (九天應元雷聲普化天尊玉樞寶經) của Đạo Giáo: “Cửu Thiên Lôi Công Tướng Quân, Ngũ Phương L…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngũ Phương Ngũ Đế
《五方五帝》
: còn gọi là Ngũ Phương Thần (五方神); là tên gọi của các vị Thiên Đế của 5 phương trong thần thoại Trung Quốc, về sau được Đạo Giáo tôn thờ như là thần. Theo Vân Cấp Thất Thiêm (雲笈七簽) quyển 18, phần Lão Tử Trung Kinh (老子中經…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngu Quản Sao
《愚管抄》
Gukanshō: bộ Sử Luận đầu tiên của Nhật được viết vào đầu thời đại Liêm Thương, do vị tăng của Thiên Thai Tông là Từ Viên (慈圓, Jien) trước tác, gồm 7 quyển, được thành lập vào khoảng năm 1220 (Thừa Cửu [承久] thứ 2), thời k…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngũ Sắc
《五色》
: 5 sắc màu, gồm: hồng, vàng, lam, trắng và đen. Theo Đạo Giáo, 5 màu này là hồng, vàng, xanh lá cây, trắng và đen; đối ứng với Ngũ Hành, như phương Đông, Giáp Ất, Mộc, thuộc màu xanh lá cây; phương Nam, Bính Đinh, Hỏa, …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngũ Sơn Thập Sát
《五山十刹》
Gozanjussatsu: là tên gọi mà chính phủ sắp theo thứ tự những ngôi tự viện Thiền tiêu biểu, còn vị trú trì sẽ được chọn các vị cao tăng trên toàn quốc đến đảm nhiệm những ngôi chùa này. Các tự viện được liệt vào loại này …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngũ Tài
《五材》
: 5 yếu tố hình thành nên vạn vật, gồm Kim (金), Mộc (木), Thủy (水), Hỏa (火) và Thổ (土). Bên cạnh đó, nó còn có nghĩa là 5 vật liệu để làm đồ thủ công, gồm kim (金, vàng), mộc (木, gỗ), bì (皮, thuộc da), ngọc (玉) và thổ (土, …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngũ Tạng
《五臟》
: năm thứ nội tạng gồm tim, thận, phổi, gan, mật. Chúng còn được gọi là Ngũ Nội (五內), chỉ chung cho cả cơ thể con người.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngũ Tánh Các Biệt
《五姓》
[性]各別, Goshōkakubetsu: chúng sanh có 5 loại tố chất (tánh) của nhân cách mang tính tôn giáo vốn đầy đủ tính tiên thiên và được chia làm 5 loại theo chủ trương của Duy Thức Pháp Tướng Tông. Tánh (姓、性) là từ gọi tắt của ch…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngũ Tham Thượng Đường
《五參上堂》
Gosanjōdō: Ngũ Tham (五參) nghĩa là tham vấn cách nhau 5 ngày; Thượng Đường (上堂) là vị trú trì lên Pháp Đường thuyết tháp. Trong Thiền Uyển Thanh Quy (禪苑清規) quy định rằng mỗi tháng có 6 lần tham vấn: ngày mồng một, 5, 10, …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngũ Thần Bát Giáo
《五辰八敎》
: hay Ngũ Thời Bát Giáo (五時八敎), tức là chủ trương của Đại Sư Trí Khải (智顗, 538-397) về giáo phán của Thiên Thai Tông, lấy nội dung của các kinh điển Phật Giáo, rồi phân loại, giải thích; theo thứ tự thời gian thuyết pháp…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngũ Thể
《五體》
: có nhiều nghĩa khác nhau. (1) Gồm: gân, mạch, thịt, xương, da. (2) Là 5 bộ phận của con người, gồm: đầu, hai tay và hai chân; hoặc đầu, cổ, ngực, tay, chân. (3) Chỉ cho toàn thân. (4) Là hai đầu gối, hai khuỷu tay và đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngũ Thiên
《五篇》
: 5 thiên giới luật; còn gọi là Ngũ Phạm (五犯), Ngũ Phạm Tụ (五犯聚), Ngũ Chúng Tội (五眾罪), Ngũ Chủng Chế (五種制); tức Ba La Di (s: pārājika, 波羅夷), Tăng Tàn (s: saṃghāvaśeṣa, 僧殘), Ba Dật Đề (s: pāyattika, 波逸提), Ba La Đề Đề Xá N…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngũ Tổ Sư Giới
《五祖師戒》
Goso Shikai, ?-?: vị tăng của Vân Môn Tông trung Quốc, sống dưới thời nhà Tống. Ông xuất gia, sau đó đến tham yết Song Tuyền Sư Khoan (雙泉師寛) và kế thừa dòng pháp của vị này. Sau ông đến sống tại Ngũ Tổ Sơn (五祖山) thuộc Kì…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngũ Tổ Tự
《五祖寺》
: còn gọi là Đông Sơn Tự (東山寺), Đông Sơn Thiền Tự (東山禪寺), Đông Thiền Tự (東禪寺); hiện tọa lạc tại Ngũ Tổ Trấn (五祖鎭), Huyện Hoàng Mai (黃梅縣), Tỉnh Hồ Bắc (湖北省); là đạo tràng hoằng pháp của Ngũ Tổ Hoằng Nhẫn, là một trong nhữ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngũ Trược
《五濁》
s: pañca kaṣāyāḥ, p: pañcā kasāyā: còn gọi là Ngũ Chỉ (五滓), tức trong thời Giảm Kiếp (減刼, thời kỳ thọ mạng của chúng sanh giảm xuống dần) sẽ sanh khởi 5 loại nhơ bẩn hay điều không tốt lành. Theo Kinh Bi Hoa (悲華經) quyển …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngũ Tỳ Kheo
《五比丘》
s: pañca-bhikṣavah, p: pañcavaggiyā-bhikkhū: hay còn gọi là Ngũ Quần Tỳ Kheo (五群比丘, nhóm năm vị Tỳ Kheo), tên của 5 vị Tỳ Kheo mà trước khi chưa thành chánh quả, đức Thế Tôn đã từng chung sống tu khổ trong vòng 6 năm trư…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngũ Uẩn
《五蘊》
s: pañca-skandha, p: pañca-khandha: còn gọi là Ngũ Ấm (五陰), Ngũ Chúng (五眾), Ngũ Tụ (五聚). Uẩn (s: skandha, p: khandha, ) âm dịch là Tắc Kiện Đà (塞健陀), ý là tích tụ, loại biệt, tức là 5 loại khác nhau về các pháp hữu vi; v…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngự Văn
《御文》
ofumi: những thông tin về Liên Như (蓮如, Rennyo), vị tổ đời thứ 8 của Bổn Nguyện Tự (本願寺, Hongan-ji) được Phái Đại Cốc (大谷派) gọi là Ngự Văn. Trong khi đó, Phái Bổn Nguyện Tự (本願寺派) thì gọi là Ngự Văn Chương (御文章, gobunshō…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngũ Vị Bách Pháp
《五位百法》
Goihyappō: pháp phân loại về sự tồn tại do Phái Duy Thức thuyết ra. Phái này phân chia hết thảy tồn tại ra làm 5 pháp là: (1) Tâm (心), (2) Tâm Sở (心所), (3) Sắc (色), (4) Bất Tương Ưng Hành (不相應行), và (5) Vô Vi (無爲). Thêm …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngục Tốt
《獄卒》
s: naraka-pāla: chỉ cho hạng lính quỷ trong Địa Ngục; còn gọi là Địa Ngục Tốt (地獄卒), Na Lạc Già Tốt (那洛迦卒). Trong cõi Địa Ngục, họ thường hiện thân hình quái dị, đáng sợ như đầu trâu, mặt ngựa, v.v., thường bức bách, la …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngưng Nhiên
《凝然》
: dáng vẻ đứng yên không cử động, tâm tập trung và một sự vật nào đó. Thiền Sư Nam Đài Thủ An (南臺守安) có bài kệ rằng: “Nam Đài tĩnh tọa nhất lô hương, chung nhật ngưng nhiên vạn lự vong, bất thị tức tâm trừ vọng tưởng, đô…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngưỡng Sơn Huệ Tịch
《仰山慧寂》
Gyōzan Ejaku, 807-883: vị tăng của Tông Quy Ngưỡng (潙仰宗) Trung Quốc, người Huyện Hoài Hóa (懷化), Thiều Châu (韶州, thuộc Tỉnh Quảng Đông), họ là Diệp (葉). Năm lên 15 tuổi, ông có chí xuất gia, nhưng bị cha mẹ phản đối; đến …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngưu Đầu
《牛頭》
: tức là Ngưu Đầu Chiên Đàn (牛頭栴檀), còn gọi là Xích Chiên Đàn (赤栴檀, Chiên Đàn Đỏ). Chiên Đàn là tên của một loại gỗ thơm, vốn phát xuất từ Ngưu Đầu Sơn (牛頭山); nên có tên gọi là Ngưu Đầu Chiên Đàn. Phiên Dịch Danh Nghĩa T…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngưu Đầu Mã Diện
《牛頭馬面》
: tên gọi hai vị quỷ tốt trong cõi âm ty, cũng là hai vị tướng quân cai quản chúng âm linh Ngạ Quỷ dưới Địa Ngục, còn gọi là Câu Hồn Sứ Giả (勾魂使者), được xếp vào trong 10 vị quỷ Ly Mị Võng Lượng (魑魅魍魎). Ngưu Đầu (牛頭) xuất…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngưu Đầu Pháp Dung
《牛頭法融》
Gozu Hōyū, 594-657: vị tổ của Ngưu Đầu Tông Trung Quốc, người vùng Diên Lăng (延陵), Nhuận Châu (潤州), họ là Vi (韋). Ban đầu ông học về Nho Giáo, nghiên cứu hết thảy các kinh thư, sau đó ông theo tham học và xuất gia với vị…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngưu Đầu Sơn
《牛頭山》
Gozusan: ngọn núi tọa lạc tại phía Nam Huyện Giang Ninh (江寧縣), Phủ Giang Ninh (江寧府), Tỉnh Giang Tô (江蘇省); tên gọi khác là Ngưu Thủ Sơn (牛首山), Thiên Khuyết Sơn (僊闕山), Tiên Quật Sơn (僊窟山), Song Phong Phá Đầu Sơn (雙峰破頭山). V…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngưu Đầu Thiên Vương
《牛頭天王》
Gozutennō: Ngưu Đầu (牛頭) xuất xứ từ Phật Giáo, tên là A Bàng (阿傍); có đầu trâu, tay người, hai chân trâu; tay cầm cây cây Cương Xoa (鋼叉); sức mạnh vô song, có thể nâng ngọn núi lớn được. Theo Thiết Thành Nê Lê Kinh (鐵城泥犁…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngưu Xa
《牛車》
s: go-ratha: xe trâu, tên gọi của một trong 3 xe hay 4 xe. Diệu Pháp Liên Hoa Kinh (s: Saddharma-puṇḍarīka,妙法蓮華經) quyển 2, Phẩm Thí Dụ (譬喻品) có nêu ra 3 loại xe: dê, nai, trâu và Đại Bạch Ngưu Xa (大白牛車, xe trâu trắng lớn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngụy
《魏》
: (1) Nhà Ngụy (403-225 trước CN), tên của một trong 7 nước lớn dưới thời Chiến Quốc, cùng với Hàn (韓), Triệu (趙) phân nhà Tấn (晉) thời Xuân Thu làm ba và độc lập mỗi phương, chiếm cứ địa phương phía Tây Nam Tỉnh Sơn Tây…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngụy Nguyên
《魏源》
Gigen, 1794-1856: học giả của Công Dương Học (公羊學) sống vào giữa thời nhà Thanh, xuất thân Thiều Dương (邵陽, Hồ Nam), tự là Mặc Thâm (默深). Trước tác của ông có rất nhiều như Hải Quốc Đồ Chí (海國圖志), Thi Cổ Vi (詩古微), Thánh …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nguyên Chính
《元政》
Gensei, 1623-1668: học Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng đầu thời Giang Hộ, nhà Hán Thi, húy là Nhật Chính (日政), Nhật Như (日如), Nhật Phong (日峰); thông xưng là Thâm Thảo Hòa Thượng (深草和尚), Thảo Sơn Nguyên Chính (草山…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nguyên Hanh Thích Thư
《元亨釋書》
Genkōshakusho: 30 quyển, do Hổ Quan Sư Luyện (虎關師錬, Kokan Shiren, 1278-1346) soạn, là bộ sử thư của Phật Giáo Nhật Bản ghi lại đầy đủ một cách tổng hợp quá trình triển khai của Phật Giáo từ khi được truyền vào cho đến cu…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nguyên Hưng Tự
《元興寺》
Gankō-ji: theo Nhật Bản Thư Kỷ (日本書紀), Tô Ngã Mã Tử (蘇我馬子, Soga-no-Umako, ?-626) phát nguyện tạo dựng ngôi chùa này vào năm 588 trên vùng đất của Chơn Thần Nguyên (眞神原, Makami-no-Hara) thuộc vùng Phi Điểu (飛鳥, Asuka); và…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nguyên Khánh Tự
《元慶寺》
Genkei-ji: ngôi chùa của Thiên Thai Tông, hiện tọa lạc tại Yamashina-ku (山科區), Kyoto-shi (京都市), tên núi là Hoa Đảnh Sơn (華頂山), tượng thờ chính là Dược Sư Như Lai. Người khai sáng chùa là Tăng Chánh Biến Chiếu (遍照), rất n…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nguyên Lại Gia
《源賴家》
Minamoto-no-Yoriie, 1182-1204, tại chức 1202-1203: vị Tướng Quân đời thứ 2 của chính quyền Mạc Phủ Liêm Thương, con trai của Nguyên Lại Triều (源賴朝, Minamoto-no-Yoritomo), mẹ là Bắc Điều Chính Tử (北條政子, Hōjō Masako); tên …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nguyên Lại Triều
《源賴朝》
Minamoto-no-Yoritomo, 1147-1199, tại nhiệm 1192-1194: vị Tướng Quân đầu tiên của chính quyền Mạc Phủ Liêm Thương, người khai sáng ra chế độ chính trị Võ Gia, con trai thứ 3 của Nguyên Nghĩa Minh (義明, Minamoto-no-Yoshitom…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nguyên Mãn Trọng
《源滿仲》
Minamoto-no-Mitsunaka, 912-997: vị Võ Tướng sống vào giữa thời Bình An, trưởng tử của Nguyên Kinh Cơ (源經基, Minamoto-no-Tsunemoto), được gọi là Trấn Thủ Phủ Tướng Quân (鎭守府將軍). Ông rất giỏi về võ lược, trú tại vùng Đa Điề…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nguyên Minh Thiên Hoàng
《元明》
Gemmei Tennō, tại vị 707-715: vị nữ đế trị vì đầu thời đại Nại Lương (奈良, Nara), hoàng nữ thứ 4 của Thiên Trí Thiên Hoàng (天智天皇), vợ của Thảo Bích Hoàng Tử (草壁皇子), mẹ của hai vị Thiên Hoàng Văn Võ (文武, Mommu) và Nguyên C…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nguyên Nhân
《源仁》
Gennin, 818-887/890: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời đại Bình An, húy là Nguyên Nhân (源仁), thông xưng là Trì Thượng Tăng Đô (持上僧都), Nam Trì Viện Tăng Đô (南持院僧都), Thành Nguyện Tự Tăng Đô (成願寺僧都). Ôn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nguyên Thản Sơn
《原坦山》
Hara Tanzan, 1819-1892: vị tăng của Tào Động Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa hai thời đại Giang Hộ và Minh Trị, húy Thản Sơn (坦山), thụy hiệu Hạc Sào (鶴巢), xuất thân vùng Lục Áo (陸奥, Michinoku, th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nguyên Tiêu
《元霄》
: lễ hội truyền thống rất quan trọng, vốn phát xuất từ Trung Quốc, được tiến hành vào ngày rằm tháng Giêng âm lịch, sau dịp tiết xuân; còn gọi là Tiểu Chánh Nguyệt (小正月), Nguyên Tịch (元夕), Đăng Tiết (燈節), Thượng Nguyên T…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển