Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Mạn Đồ La Bồ Tát
《曼荼羅菩薩》
Mạn đồ la, Phạm: Mahà-cakra. Hán âm: Ma ha chước yết la. Hán dịch: Đại luân. Vị Bồ tát ngồi ở ngôi thứ nhất phía nam hàng dưới trong viện Hư không tạng trên Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo, mật hiệu là Bí mật k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạn Đồ La Chủng Tính Thập Trụ Tâm
《曼荼羅種姓十住心》
Đối lại: Phổ môn vạn đức thập trụ tâm. Mười trụ tâm hiển bày tâm bình đẳng sẵn có của chúng sinh đồng nhất với pháp thân. Thuộc về Hoành thập trụ tâm trong Nhị song tứ trùng thập trụ tâm do sư Hựu khoái người Nhật lập ra…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạn Đồ La Cung
《曼荼羅供》
Cũng gọi: Mạn đà la cúng. Gọi tắt: Mạn cúng. Pháp hội cúng dường 2 bộ Đại mạn đồ la. Thông thường khi khánh thành pháp đường, khai quang tượng Phật mới tạo, hoặc kỉ niệm ngày khai sáng các chùa viện v.v... phần nhiều cử …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạn Đồ La Quán
《曼荼羅觀》
Pháp quán tưởng Mạn đồ la, Bản tôn và quyến thuộc trong Đạo tràng quán khi tu pháp Mật giáo. Đạo tràng quán có 3 thứ: Quảng, Trung và Lược, đều thực hành Mạn đồ la quán. Mạn đồ la quán nói trong các kinh và nghi quĩ tuy …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạn Đồ La Thân
《曼荼羅身》
Từ nơi thân thị hiện ra Mạn đồ la chư tôn. Theo pháp Thai tạng giới của Mật giáo, sau khi đệ tử thụ quán đính, vị A xà lê gia trì (chú nguyện) chữ (aô, ám) trên đỉnh đầu của đệ tử, từ đó hiện ra Mạn đồ la chư tôn của Tha…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạn Đồ La Thông Tam Đại
《曼荼羅通三大》
Mạn đồ la dung thông cả thể đại, tướng đại và dụng đại. Mạn đồ la trong Mật giáo được dùng để miêu tả quả Phật là cảnh giới Bồ đề tròn đầy muôn đức. Tuy nhiên, ý nghĩa và cách dùng Mạn đồ la không phải chỉ giới hạn ở đó,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạn Đồ La Tiên
《曼荼羅仙》
Phạm: Mandra. Cũng gọi: Mạn đà la tiên. Hán dịch: Nhược thanh, Hoằng thanh. Danh tăng người nước Phù nam (Cao miên xưa) sang Trung quốc dịch kinh vào thời Nam triều. Năm Thiên giám thứ 2 (503) đời Vũ đế nhà Lương, sư đến…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạn Đồ La Tứ Luân
《曼荼羅四輪》
Bốn luân: Kim, thủy, hỏa, phong làm nơi ý cứ để tạo thành 4 loại Mạn đồ la. Cứ theo kinh Tì lô giá na thành đạo thì sự tu hành có thắng nghĩa đế và thế tục đế; tu hành theo thế tục đế thì nương vào 4 luân: Kim, thủy, hỏa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạn Khanh
《慢坑》
Hố kiêu mạn, ví dụ tâm kiêu mạn như cái hố sâu. Ma ha chỉ quán quyển 10, hạ (Đại 46, 136 trung), nói: Kẻ được rơi xuống hố kiêu mạn, người thua thì đọa vào ngục ưu sầu.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạn Kiến
《慢見》
Đồng nghĩa: Mạn. Tâm kiêu mạn, tự cho mình là hơn người khác, xem những người khác thấp kém hơn mình, là 1 trong 10 kiến. Tông Câu xá Tiểu thừa và tông Duy thức Đại thừa đều cho Mạn kiến là phiền não thông cả Kiến đạo sở…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạn Kim Cương
《慢金剛》
Phạm: Màna-vajra. Cũng gọi: Kim cương mạn, Kim cương ngạo, Ý khí kim cương, Kim cương dục tự tại.Vị tôn ngồi trong nguyệt luân ở phía trái Kim cương tát đỏa, trong hội Lí thú, là 1 trong 17 vị tôn của hội Lí thú trong Mạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mẫn Kỵ
《愍忌》
Chỉ cho ngày sinh của bậc tôn túc (bậc tuổi cao đức trọng) đặc biệt dùng để gọi ngày sinh sau khi vị ấy thị tịch. Trai soạn được cúng dường vào ngày này, gọi là Mẫn kị trai. Môn Báo đảo, loại thứ 16 trong Thiền lâm tượng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mẫn Na Da Phu
《閔那耶夫》
Minayeff, Ivan Pavlovitch (1840-1890) Học giả Ấn độ học người Nga. Ông thông hiểu các thứ tiếng Phạm,Pàli, Trung quốc, Mãn châu. Vì chịu ảnh hưởng của ông Hoa tây lí da phu (Vasiliev, V.P.1818-1900) nên ông chuyên nghiên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mân Nam Phật Học Viện
《閩南佛學院》
Viện Phật học ở chùa Nam Phổ đà, thành phố Hạ môn, tỉnh Phúc kiến, Trung quốc, được sáng lập vào năm 1925 là một trong những Phật học viện hiện đại tại Trung quốc. Viện tổ chức chế độ học tập mỗi khóa 3 năm. Viện trưởng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mãn Nê
《滿泥》
Phạm: Vande. Cũng gọi: Mạn đề. Hán dịch: Lễ bái. Quán tự tại như ý luân bồ tát du già pháp yếu (Đại 20, 211 hạ), nói: Hành giả mặt hướng về tây, lễ bái (mãn nê) Tự tại vương, kế đến, lễ chư Phật ở các phương khác. Tuệ lâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mãn Nghiệp
《滿業》
Cũng gọi Viên mãn nghiệp, Biệt báo nghiệp. Đối lại: Dẫn nghiệp. Chỉ cho các nghiệp thiện ác làm cho chúng đồng phận của hữu tình đầy đủ và hình lượng các căn của mỗi người đều khác nhau. Trong tất cả các nghiệp thiện, ác…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mãn Nguyện
《滿願》
I. Mãn Nguyện. Nguyện vọng đã đầy đủ. Vãng sinh luận chú quyển hạ (Đại 40, 835 trung), nói: Danh hiệu của đức Như lai Vô ngại quang có năng lực phá trừ vô minh cho hết thảy chúng sinh, làm cho tất cả ước nguyện của họ đư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mãn Nguyệt
《滿月》
Vị tăng dịch kinh, người Tây vực, đến Trung quốc vào đời Đường. Ngài tinh thông pháp môn Du già và chú thuật. Khoảng năm Khai thành (836-840), ngài đến Trung quốc tiến dâng hòm kinh tiếng Phạm, muốn phiên dịch và truyền …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mãn Nguyệt Tôn
《滿月尊》
Đức hiệu của Phật, vì đức của Ngài tròn đầy không thiếu khuyết, giống như mặt trăng tròn, nên ví dụ là Mãn nguyệt. Vãng sinh thập nhân (Đại 48, 98 thượng), nói: Nhân duyên các pháp chẳng thể nghĩ bàn, nếu nước định lắng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mãn Phần Giới
《滿分戒》
I. Mãn Phần Giới. Chỉ cho giới Cụ túc của tỉ khưu và tỉ khưu ni, đối lại với 5 giới, 8 giới và 10 giới của tại gia và sa di. Chương Tuệ năng trong Cảnh đức truyền đăng lục quyển 5 (Đại 51, 235 hạ), nói: Ngày mồng 8 tháng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mãn Phần Thanh Tịnh Giả
《滿分清淨者》
Nguyên nghĩa là chỉ cho bậc hoàn toàn thanh tịnh, nhưng theo sự giải thích xưa nay thì Phật là bậc Mãn thanh tịnh; Bồ tát là bậc Phần thanh tịnh, cả Phật và Bồ tát được gọi chung là Mãn phần thanh tịnh giả. Luận Thành du…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mãn Quả
《滿果》
I. Mãn Quả. Chỉ cho quả báo do mãn nghiệp mang lại. Tông kính lục quyển 50 (Đại 48, 711 hạ), nói: Sáu thức trước gọi là Mãn quả, vì có 1 phần riêng của nghiệp báo thiện ác mang lại làm cho đầy đủ. [X. Câu xá luận quang k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mẫn Quyền Quy Thật
《泯權歸實》
Đưa (tiêu hết) giả về thực. Đối lại với Lãm thực thành quyền (nắm cả thực đặt thành giả). Thuật ngữ phán giáo của tông Hoa nghiêm. Tông này chia Thánh giáo của đức Phật làm ba thừa và một thừa, rồi trong một thừa lại chi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạn Sơn
《慢山》
Núi Kiêu mạn, vì dụ tâm ngạo mạn cao như núi, coi khinh tất cả mọi người. Thích môn qui kính nghi quyển thượng (Đại 45, 856 thượng), nói: Núi Mạn cao ngất, nhìn xuống người và vật, nhà Ngã che mờ 4 phía, phủ kín trong Ki…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạn Sử
《慢使》
Sự sai khiến của tâm kiêu mạn, 1 trong 10 sử. Mạn hoặc thường sai khiến thân tâm người ta nên gọi là Mạn sử. Trong 10 sử thì 5 sử là: Thân kiến, Biên kiến, Tà kiến, Kiến thủ kiến, Giới cấm thủ kiến hễ động niệm thì chúng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mãn Tài Trưởng Giả
《滿財長者》
Tên của 1 vị Trưởng giả ở Ấn độ vào thời đức Phật còn tại thế. Cứ theo kinh Tu ma đề nữ, thì Tu ma đề là con gái của Trưởng giả A na bân trì (Cấp cô độc) ở thành Xá vệ, lấy chồng là Mãn phú thành, con trai của Trưởng giả…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mãn Tán
《滿散》
Đối lại: Khải kiến. Thời gian pháp hội đã hoàn mãn, mọi người giải tán. Huyễn trụ thanh qui Thánh tiết mãn tán sớ (Vạn tục 111, 489 hạ), nói: Mở (khải kiến) đạo tràng Kim cương vô lượng thọ 1 tháng, hàng ngày chư tăng lu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạn Thù
《曼殊》
I. Mạn Thù. Phạm: Maĩju. Cũng gọi: Mãn nhu, Mạn nhũ. Hán dịch: Diệu. Gọi đủ: Mạn thù thất lợi (Phạm: Maĩjuzrì, Hán dịch: Diệu cát tường, Diệu đức). Chỉ cho bồ tát Văn thù sư lợi nói trong kinh Duy ma. Sau khi đức Phật nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạn Thù Ngũ Tự Tâm Đà La Ni Phẩm
《曼殊五字心陀羅尼品》
Gọi đủ: Kim cương đính kinh Mạn thù thất lợi bồ tát ngũ tự tâm đà la ni phẩm. Kinh, 1 quyển, do ngài Kim cương trí dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 20. Nội dung nói về pháp Văn thù ngũ tự trong nghi qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạn Thù Sa Hoa
《曼殊沙華》
Mạn thù sa, Phạm: Maĩjùwaka. Pàli: Maĩjùsaka. Cũng gọi: Nhu nhuyến hoa, Bạch viên hoa, Như ý hoa, Hạm hoa, Mạn thù nhan hoa. Loại hoa trời có màu trắng tươi, mềm mại mà chư thiên thường rắc xuống để trang nghiêm đạo tràn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạn Thù Sư Lợi Bồ Tát Chú Tạng Trung Nhất Tự Chú Vương Kinh
《曼殊師利菩薩咒藏中一字咒王經》
Cũng gọi Mạn thù nhất tự chú vương kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 20. Nội dung kinh này nói về tác pháp thần chú đàn tràng của đồng tử Mạn thù thất lợi do đức …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạn Thù Thất Lợi Chú Tạng Trung Hiệu Lượng Sổ Châu Công Đức Kinh
《曼殊室利咒藏中校量數珠功德經》
Cũng gọi Sổ châu công đức kinh, Giáo lượng sổ châu công đức kinh, Mạn thù sổ châu công đức kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 17. Nội dung kinh này nói về công đức…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạn Thù Thất Lợi Diệm Mạn Đức Ca Vạn Ái Bí Thuật Như Ý Pháp
《曼殊室利焰曼德迦萬愛秘術如意法》
Cũng gọi Đại uy đức vạn ái pháp, Diệm mạn đức ca vạn ái như ý pháp. Nghi quĩ, 1 quyển, do ngài Nhất hạnh soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 21. Nội dung sách này, trước hết, nói tỉ mỉ về hình tượng 6 mặt…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mãn Toà
《滿座》
Có 2 nghĩa. 1. Chỉ cho ngày cuối cùng của pháp hội. Chữ mãn ở đây nghĩa là viên mãn, hoàn mãn. 2. Cũng gọi Mãn tọa: Chỉ cho toàn số người hiện diện. Chữ mãn ở đây nghĩa là đông đủ, đầy đủ.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạn Tràng
《慢幢》
Cây cột phướn dựng ở trước chùa, dùng để ví dụ cho tâm kiêu mạn. Lục tổ đàn kinh (Đại 48, 355 trung), nói: Lễ bái vốn để bẻ gãy mạn chàng, tại sao đầu không đặt sát đất.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạn Trực Lâm
《曼直林》
Pàli: Maddakucchi-migadaya. Tức là khu vườn Lộc dã của Mạn đạt khố trực (Pàli: Maddakucchi) ở thành Vương xá. Cứ theo Tương ứng I, 4.8 và Tương ứng IV, 2.3 thuộc Tương ứng bộ Nam truyền, thì tại khu vườn này đức Phật đã …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mãn Tự
《滿字》
Chỉ cho những chữ Phạm đã trọn vẹn (mãn) có đầy đủ nghĩa lí do các nguyên âm (Ma đa) và phụ âm (Thể văn) kết hợp lại mà thành. Cứ theo điều Hồ Hán dịch kinh âm nghĩa đồng dị kí trong Xuất tam tạng kí tập quyển 1, thì các…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mãn Tự Giáo
《滿字教》
Giáo nghĩa viên dung đầy đủ của Đại thừa, giống như 1 chữ Phạm đã hoàn thành, gọi là Mãn tự giáo. Mãn tự giáo và Bán tự giáo gọi chung là Bán Mãn nhị giáo. Cách chia Bán Mãn nhị giáo đại khái cũng giống như sự phân loại …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mãn Túc Đại Bi Nhân
《滿足大悲人》
Từ tôn xưng đức Phật, tâm đại bi của Ngài xót thương cả mọi loài. Theo luận Đại trí độ quyển 27, so với đức Phật thì tâm đại bi của Bồ tát nhỏ hơn. Còn theo Quán kinh sớ phần Tán thiện nghĩa thì đại từ bi của đức Phật đã…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mãn Túc Nguyện
《滿足願》
Bản nguyện mong cầu thành tựu tất cả đại nguyện một cách trọn vẹn đầy đủ, là tâm nguyện viên mãn của đức Phật A di đà, 1 trong 5 nguyện lực của Ngài. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 271 thượng), nói: Đây đều là d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạn Tưởng
《慢想》
Ý tưởng kiêu mạn. Tây phương yếu quyết thích nghi thông qui (Đại 47, 110 thượng), nói: Khởi tâm cung kính, chớ sinh mạn tưởng. Kinh Đại bát niết bàn (bản Nam) quyển 22 (Đại 12, 753 hạ), nói: Tâm ấy lúc đầu không có ý tưở…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mẫn Tuyệt Vô Ký Tông
《泯絕無寄宗》
Dứt bặt tất cả, không để bị dính mắc vào bất cứ vật gì. Một trong ba tông Thiền do ngài Khuê phong Tôn mật phân chia. Tông này chủ trương các pháp phàm thánh đều như mộng huyễn, vì thế nên phải trút bỏ tất cả, mọi sự chấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mẫn Viên
《閔園》
Khu vườn ở huyện Thanh dương, tỉnh An huy, phía bắc ngọn Thiên thai núi Cửu hoa, Trung quốc. Khu vườn này vốn là trang trại của ông Mẫn nhượng hòa sống vào đời Đường, ông thích làm việc bố thí, thường cúng dường trai tăn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạn Y
《縵衣》
Phạm: Paỉỉa. Hán âm: Bát tra. Cũng gọi: Mạn điều y, Mạn điều, Lễ sám y. Loại áo mặc của hàng Sa di và tín chúng tại gia thụ trì Ngũ giới, Bồ tát giới, không có điều tướng (hình vuông vức giống như mảnh ruộng). Luật Tứ ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mang Mãng Kê Bồ Tát
《忙莽鶏菩薩》
Mang mãng kê, Phạm: Màmakì. Cũng gọi: Mang mạc kế bồ tát, Mãng ma kế bồ tát, Ma mạc chỉ bồ tát, Mang mãng kế bồ tát, Mang mang kê bồ tát, Mãng mạc chỉ bồ tát, Ma ma kê bồ tát, Ma mạc kê kim cương mẫu bồ tát, Mang mạc kế …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mang Mang Lục Đạo
《忙忙六道》
Sáu ngả mịt mờ. Người ở thế gian suốt đời bận rộn, rong ruổi ngược xuôi, mải mê danh lợi, gây bao nghiệp ác, một khi vô thường ập đến, phải gánh chịu nỗi khổ luân hồi sinh tử trong 6 đường. Bài kệ trong Vãng sinh lễ tán …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạnh Bà Thần
《孟婆神》
Thần bà họ Mạnh trong truyện tích thần thoại và truyền thuyết dân gian Trung quốc. Tương truyền, vào đời Hán, có 1 bà già họ Mạnh người đời gọi là Mạnh bà A nãi tuổi thọ rất cao, suốt đời không lấy chồng. Thủa nhỏ bà đọc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạnh Bát Lang
《孟八郎》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho kẻ không làm việc theo đạo lí. Mạnh nghĩa là thô lỗ; Bát lang nghĩa là thứ lớp, hàng lối. Trong Thiền lâm, Mạnh bát lang được sử dụng để chỉ cho kẻ thô tháo, ngang ngược. Chương Nam tu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạnh Cảnh Dặc
《孟景翼》
Đạo sĩ Trung quốc, sống vào đời Nam Tề, người quận Ngô hưng (nay là huyện Ngô hưng, tỉnh Chiết giang). Văn tuyên vương Tiêu tử lương từng triệu ông đến lễ Phật, nhưng ông từ chối. Ông có tác phẩm: Chính nhất luận (nội du…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Manh Minh
《盲冥》
Đui mù, tối tăm. Người bị phiền não vô minh ngăn che, không thấy được chân lí, giống như người mù không thấy các vật. Luận Đại trí độ quyển 40 (Đại 25, 355 thượng), ghi: Ngài Xá lợi phất nói: Nếu Thầy ta không xuất hiện,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển