Mạn Sơn

《慢山》 màn shān

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Núi Kiêu Mạn, vì dụ tâm ngạo mạn cao như núi, coi khinh tất cả mọi người. Thích Môn qui kính nghi quyển thượng (Đại 45, 856 thượng), nói: Núi Mạn cao ngất, nhìn xuống người và vật, nhà Ngã che mờ 4 phía, phủ kín trong Kiến ái.