Mạn Sử

《慢使》 màn shǐ

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Sự sai khiến của tâm Kiêu Mạn, 1 trong 10 sử. Mạn hoặc thường sai khiến thân tâm người ta nên gọi là Mạn Sử. Trong 10 sử thì 5 sử là: Thân kiến, Biên kiến, Tà Kiến, Kiến Thủ Kiến, Giới cấm thủ kiến hễ động niệm thì Chúng Sinh liền, tính chất của chúng rất bén nhạy, nên gọi là Ngũ Lợi Sử. Trái lại, 5 sử: Mạn, Tham, Sân, Si, Nghi thì đều do Thân kiến, Biên kiến v.v... sinh ra, vì tính chất của 5 sử này chậm chạp, cùn lụt, cho nên gọi là Ngũ Độn Sử.