Mạnh Bát Lang

《孟八郎》 mèng bā láng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Tiếng dùng trong Thiền Lâm. Chỉ cho kẻ không làm việc theo Đạo Lí. Mạnh nghĩa là thô lỗ; Bát lang nghĩa là thứ lớp, hàng lối. Trong Thiền Lâm, Mạnh Bát Lang được sử dụng để chỉ cho kẻ thô tháo, ngang ngược. Chương Nam Tuyền Phổ Nguyện trong Cảnh Đức Truyền Đăng Lục quyển 8 (Đại 51, 257 hạ), nói: Mạnh Bát Lang (kẻ thô tháo ngang ngạnh) lại cứ như thế!. [X. tắc 28 trong Bích Nham Lục].