Mạn Y

《縵衣》 màn yī

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Paỉỉa. Hán âm: Bát tra. Cũng gọi: Mạn điều y, Mạn điều, Lễ Sám y. Loại áo mặc của hàng Sa Di và tín chúng Tại Gia Thụ Trì Ngũ Giới, Bồ Tát Giới, không có điều tướng (hình vuông vức giống như mảnh ruộng). Luật Tứ phần quyển 40 chép: Đức Phật cho phép chúng tăng mặc áo An Đà Hội (loại mạn y, tức là tấm vải để nguyên, chứ không cắt thành những mảnh nhỏ). [X. luật Thập tụng Q. 46.; Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao Q.hạ, phần 1; Thích Thị Yếu Lãm Q.thượng; Phiên Dịch Danh Nghĩa Tập Q. 7.]. (xt. Tam Y).