Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 67.133 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “M”: 573 thuật ngữ. Trang 4/12.
  • Mạch Tích Sơn

    《麥積山》

    Núi ở cách huyện Thiên thủy, tỉnh Cam túc, Trung quốc, 46 cây số về phía đông nam. Núi này từ lâu đã bị lãng quên, mãi đến năm Dân quốc 41 (1952) mới được người ta biết tới. Hình dáng núi rất đặc thù, cao hơn 140 mét, đỉ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mai Nguyên Chân Long

    《梅原真隆》

    Học giả Phật giáo Nhật bản, tốt nghiệp Đại học Long cốc. Ông từng là viên chức chủ chốt trong Khuyến học liêu đầu và Hiển chân học uyển. Ông có các trứ tác: Thán dị sao giảng nghĩa, Giác như thượng nhân, Chân tông đề yếu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mai Nguyệt

    《梅月》

    : chỉ cho tháng 4 Âm Lịch, và cũng chỉ chung cho thời tiết Mai Vũ (梅雨). Như trong bài thơ Ký Vương Địch (寄王滌) của Quán Hưu (貫休, 832-912) có câu: “Mai Nguyệt đa khai hộ, y thường nhuận dục trích, tịch liêu tuy vô hình, bấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mai Ốc Niệm Thường

    《梅屋念常》

    Baioku Nenjō, 1282-?: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, xuất thân Hoa Đình (華亭, Tỉnh Giang Tô), họ Hoàng (黃), hiệu là Mai Ốc (梅屋). Năm 12 tuổi, ông xuống tóc xuất gia ở Viên Minh Viện (圓明院) vùng Bình Giang (平江, Tỉnh Gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mai Quang Hi

    《梅光羲》

    Học giả Phật giáo Trung quốc, thuộc tông Pháp tướng, sống vào khoảng đầu năm Dân quốc, tự là Hiệt vân. Cả cuộc đời, ông dốc sức vào việc nghiên cứu Phật học. Ông từng đến tinh xá Kì hoàn theo học ông Dương nhân sơn và có…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mại Tăng

    《賣僧》

    Cũng gọi Đọa lạc tăng. Tăng buôn bán, chỉ cho các ông tăng ở trong chốn Thiền lâm mà còn theo việc kinh doanh, thương mãi. Về sau, từ ngữ này được dùng để chỉ cho hạng tăng chỉ biết dua nịnh người khác để cầu tiếng tăm, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mai Tử Thục Dã

    《梅子熟也》

    Hạt (giống) mai chín rồi. Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này là ngữ yếu của Thiền sư Mã tổ Đạo nhất đời Đường ấn khả cho đệ tử nối pháp là sư Đại mai Pháp thường. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 7 (Đại 51,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạn

    《慢》

    Phạm,Pàli: Màna. Tức là tâm tự phụ, so sánh sự cao thấp, hơn kém, tốt xấu v.v... giữa mình với người khác rồi cậy mình hơn mà khinh miệt người, là 1 trong 46 tâm sở theo tông Câu xá và 1 trong 51 tâm sở theo tông Duy thứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mãn Châu Phật Giáo

    《滿洲佛教》

    Phật giáo Mãn châu. Mãn châu tức là 9 tỉnh ở đông bắc Trung quốc hiện nay, ngày xưa gọi là Liêu đông. Vào đầu thế kỉ thứ IV Phật giáo đã được truyền đến khu vực này. Cuối năm Thái nguyên (376-396) đời vua Hiếu vũ nhà Đôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạn Đà

    《曼陀》

    : tên một loài hoa, gọi đủ là Mạn Đà La (s: māndāra, māndārava, māndāraka, 曼陀羅), ý dịch là thiên diệu (天妙), duyệt ý (悅意), thích ý (適意), bạch (白). Nó còn được gọi là Mạn Đà Lặc Hoa (曼陀勒華), Mạn Na La Hoa (曼那羅華), Mạn Đà La …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mạn Đà Cát Ni Trì

    《曼陀吉尼池》

    Mạn đà cát ni, Phạm: Mandàkinì. Cũng gọi Ma đà diên trì, Mạn đà kì ni trì, Mạn na cát nễ trì, Mạn đà chỉ ni trì, Ma na ma trì. Hồ Mạn đà cát ni, 1 trong 7 cái hồ nước ở núi Hi mã lạp sơn. Cứ theo phần chú thích từ câu 67…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạn Đa La Chú Thuật Kinh

    《曼哆邏咒術經》

    Tên 1 bản kinh của ngoại đạo, do 1 người tiên nói, được ghi trong kinh Tự tại vương bồ tát quyển hạ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạn Đà La Hoa

    《曼陀羅華》

    Mạn đà la, Phạm:Màndàra, Màndàrava, Mandàraka. Cũng gọi Mạn đà lặc hoa, Mạn na la hoa, Mạn đà la phạm hoa, Mạn đà la phàm hoa. Hán dịch: Thiên diệu, Duyệt ý, Thích ý, Tạp sắc, Viên, Nhu nhuyến thanh, Khuých, Bạch.Tên kho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mẫn Đạt Thiên Hoàng

    《敏達天皇》

    Bidatsu Tennō, tại vị 572-585: vị Thiên Hoàng sống vào cuối thế kỷ thứ 6, con thứ 2 của Khâm Minh Thiên Hoàng (欽明天皇, Kimmei Tennō), tên là Dịch Ngữ Điền Đình Trung Thương Thái Châu Phu (譯語田渟中倉太珠敷).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mãn Đồ

    《滿荼》

    Phạm: Maịđa. Hán dịch: Kiên cố, Bất động, Vô đẳng tỉ, Chu biến pháp giới. Tức là tòa Kim cương, tòa Bồ đề. Đại nhật kinh sớ quyển 12 (Đại 39, 709 hạ), nói: Bấy giờ các bồ tát Kim cương liền hiện ra các tòa Bồ đề. Nói the…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mãn Đô Khư Da Tụng

    《滿都佉耶頌》

    Phạm: Màịđùkya-kàrikà. Cũng gọi Thánh truyện luận (Phạm: Àgama-zàstra), Cao đạt phạ đạt tụng (Phạm:Gauđapàdìya-kàrikà). Kinh điển của học phái Phệ đàn đa (Phạm:Vedànta) trong 6 phái Triết học của Ấn độ, do ngài Cao đạt p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạn Đồ La

    《曼荼羅》

    Phạm: Maịđala. Tạng: Dkyil-khor. Cũng gọi Mạn đà la, Mạn tra la, Mạn noa la, Mãn đồ la, Mãn noa la. Hán dịch: Đàn, Đàn tràng, Luân viên cụ túc, Tụ tập. Một khu vực được vạch ra theo hình tròn hoặc hình vuông để đề phòng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạn Đồ La Bồ Tát

    《曼荼羅菩薩》

    Mạn đồ la, Phạm: Mahà-cakra. Hán âm: Ma ha chước yết la. Hán dịch: Đại luân. Vị Bồ tát ngồi ở ngôi thứ nhất phía nam hàng dưới trong viện Hư không tạng trên Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo, mật hiệu là Bí mật k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạn Đồ La Chủng Tính Thập Trụ Tâm

    《曼荼羅種姓十住心》

    Đối lại: Phổ môn vạn đức thập trụ tâm. Mười trụ tâm hiển bày tâm bình đẳng sẵn có của chúng sinh đồng nhất với pháp thân. Thuộc về Hoành thập trụ tâm trong Nhị song tứ trùng thập trụ tâm do sư Hựu khoái người Nhật lập ra…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạn Đồ La Cung

    《曼荼羅供》

    Cũng gọi: Mạn đà la cúng. Gọi tắt: Mạn cúng. Pháp hội cúng dường 2 bộ Đại mạn đồ la. Thông thường khi khánh thành pháp đường, khai quang tượng Phật mới tạo, hoặc kỉ niệm ngày khai sáng các chùa viện v.v... phần nhiều cử …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạn Đồ La Quán

    《曼荼羅觀》

    Pháp quán tưởng Mạn đồ la, Bản tôn và quyến thuộc trong Đạo tràng quán khi tu pháp Mật giáo. Đạo tràng quán có 3 thứ: Quảng, Trung và Lược, đều thực hành Mạn đồ la quán. Mạn đồ la quán nói trong các kinh và nghi quĩ tuy …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạn Đồ La Thân

    《曼荼羅身》

    Từ nơi thân thị hiện ra Mạn đồ la chư tôn. Theo pháp Thai tạng giới của Mật giáo, sau khi đệ tử thụ quán đính, vị A xà lê gia trì (chú nguyện) chữ (aô, ám) trên đỉnh đầu của đệ tử, từ đó hiện ra Mạn đồ la chư tôn của Tha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạn Đồ La Thông Tam Đại

    《曼荼羅通三大》

    Mạn đồ la dung thông cả thể đại, tướng đại và dụng đại. Mạn đồ la trong Mật giáo được dùng để miêu tả quả Phật là cảnh giới Bồ đề tròn đầy muôn đức. Tuy nhiên, ý nghĩa và cách dùng Mạn đồ la không phải chỉ giới hạn ở đó,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạn Đồ La Tiên

    《曼荼羅仙》

    Phạm: Mandra. Cũng gọi: Mạn đà la tiên. Hán dịch: Nhược thanh, Hoằng thanh. Danh tăng người nước Phù nam (Cao miên xưa) sang Trung quốc dịch kinh vào thời Nam triều. Năm Thiên giám thứ 2 (503) đời Vũ đế nhà Lương, sư đến…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạn Đồ La Tứ Luân

    《曼荼羅四輪》

    Bốn luân: Kim, thủy, hỏa, phong làm nơi ý cứ để tạo thành 4 loại Mạn đồ la. Cứ theo kinh Tì lô giá na thành đạo thì sự tu hành có thắng nghĩa đế và thế tục đế; tu hành theo thế tục đế thì nương vào 4 luân: Kim, thủy, hỏa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạn Khanh

    《慢坑》

    Hố kiêu mạn, ví dụ tâm kiêu mạn như cái hố sâu. Ma ha chỉ quán quyển 10, hạ (Đại 46, 136 trung), nói: Kẻ được rơi xuống hố kiêu mạn, người thua thì đọa vào ngục ưu sầu.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạn Kiến

    《慢見》

    Đồng nghĩa: Mạn. Tâm kiêu mạn, tự cho mình là hơn người khác, xem những người khác thấp kém hơn mình, là 1 trong 10 kiến. Tông Câu xá Tiểu thừa và tông Duy thức Đại thừa đều cho Mạn kiến là phiền não thông cả Kiến đạo sở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạn Kim Cương

    《慢金剛》

    Phạm: Màna-vajra. Cũng gọi: Kim cương mạn, Kim cương ngạo, Ý khí kim cương, Kim cương dục tự tại.Vị tôn ngồi trong nguyệt luân ở phía trái Kim cương tát đỏa, trong hội Lí thú, là 1 trong 17 vị tôn của hội Lí thú trong Mạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mẫn Kỵ

    《愍忌》

    Chỉ cho ngày sinh của bậc tôn túc (bậc tuổi cao đức trọng) đặc biệt dùng để gọi ngày sinh sau khi vị ấy thị tịch. Trai soạn được cúng dường vào ngày này, gọi là Mẫn kị trai. Môn Báo đảo, loại thứ 16 trong Thiền lâm tượng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Man Mạch

    《蠻貊》

    蠻貉, 蠻貃: tên gọi của một bộ tộc lạc hậu ở phương Nam và phương Bắc; đôi khi nó còn được dùng chỉ cho những bộ tộc lạc hậu ở khắp nơi. Trong lòng sớ trên, từ này có nghĩa là mọi người. Trong bài Bồi Địch Viên Ngoại Tảo Đăn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mẫn Na Da Phu

    《閔那耶夫》

    Minayeff, Ivan Pavlovitch (1840-1890) Học giả Ấn độ học người Nga. Ông thông hiểu các thứ tiếng Phạm,Pàli, Trung quốc, Mãn châu. Vì chịu ảnh hưởng của ông Hoa tây lí da phu (Vasiliev, V.P.1818-1900) nên ông chuyên nghiên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mân Nam Phật Học Viện

    《閩南佛學院》

    Viện Phật học ở chùa Nam Phổ đà, thành phố Hạ môn, tỉnh Phúc kiến, Trung quốc, được sáng lập vào năm 1925 là một trong những Phật học viện hiện đại tại Trung quốc. Viện tổ chức chế độ học tập mỗi khóa 3 năm. Viện trưởng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mãn Nê

    《滿泥》

    Phạm: Vande. Cũng gọi: Mạn đề. Hán dịch: Lễ bái. Quán tự tại như ý luân bồ tát du già pháp yếu (Đại 20, 211 hạ), nói: Hành giả mặt hướng về tây, lễ bái (mãn nê) Tự tại vương, kế đến, lễ chư Phật ở các phương khác. Tuệ lâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mãn Nghiệp

    《滿業》

    Cũng gọi Viên mãn nghiệp, Biệt báo nghiệp. Đối lại: Dẫn nghiệp. Chỉ cho các nghiệp thiện ác làm cho chúng đồng phận của hữu tình đầy đủ và hình lượng các căn của mỗi người đều khác nhau. Trong tất cả các nghiệp thiện, ác…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mãn Nguyện

    《滿願》

    I. Mãn Nguyện. Nguyện vọng đã đầy đủ. Vãng sinh luận chú quyển hạ (Đại 40, 835 trung), nói: Danh hiệu của đức Như lai Vô ngại quang có năng lực phá trừ vô minh cho hết thảy chúng sinh, làm cho tất cả ước nguyện của họ đư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mãn Nguyệt

    《滿月》

    Vị tăng dịch kinh, người Tây vực, đến Trung quốc vào đời Đường. Ngài tinh thông pháp môn Du già và chú thuật. Khoảng năm Khai thành (836-840), ngài đến Trung quốc tiến dâng hòm kinh tiếng Phạm, muốn phiên dịch và truyền …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mãn Nguyệt Tôn

    《滿月尊》

    Đức hiệu của Phật, vì đức của Ngài tròn đầy không thiếu khuyết, giống như mặt trăng tròn, nên ví dụ là Mãn nguyệt. Vãng sinh thập nhân (Đại 48, 98 thượng), nói: Nhân duyên các pháp chẳng thể nghĩ bàn, nếu nước định lắng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mãn Phần Giới

    《滿分戒》

    I. Mãn Phần Giới. Chỉ cho giới Cụ túc của tỉ khưu và tỉ khưu ni, đối lại với 5 giới, 8 giới và 10 giới của tại gia và sa di. Chương Tuệ năng trong Cảnh đức truyền đăng lục quyển 5 (Đại 51, 235 hạ), nói: Ngày mồng 8 tháng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mãn Phần Thanh Tịnh Giả

    《滿分清淨者》

    Nguyên nghĩa là chỉ cho bậc hoàn toàn thanh tịnh, nhưng theo sự giải thích xưa nay thì Phật là bậc Mãn thanh tịnh; Bồ tát là bậc Phần thanh tịnh, cả Phật và Bồ tát được gọi chung là Mãn phần thanh tịnh giả. Luận Thành du…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mãn Quả

    《滿果》

    I. Mãn Quả. Chỉ cho quả báo do mãn nghiệp mang lại. Tông kính lục quyển 50 (Đại 48, 711 hạ), nói: Sáu thức trước gọi là Mãn quả, vì có 1 phần riêng của nghiệp báo thiện ác mang lại làm cho đầy đủ. [X. Câu xá luận quang k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mẫn Quyền Quy Thật

    《泯權歸實》

    Đưa (tiêu hết) giả về thực. Đối lại với Lãm thực thành quyền (nắm cả thực đặt thành giả). Thuật ngữ phán giáo của tông Hoa nghiêm. Tông này chia Thánh giáo của đức Phật làm ba thừa và một thừa, rồi trong một thừa lại chi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạn Sơn

    《慢山》

    Núi Kiêu mạn, vì dụ tâm ngạo mạn cao như núi, coi khinh tất cả mọi người. Thích môn qui kính nghi quyển thượng (Đại 45, 856 thượng), nói: Núi Mạn cao ngất, nhìn xuống người và vật, nhà Ngã che mờ 4 phía, phủ kín trong Ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạn Sử

    《慢使》

    Sự sai khiến của tâm kiêu mạn, 1 trong 10 sử. Mạn hoặc thường sai khiến thân tâm người ta nên gọi là Mạn sử. Trong 10 sử thì 5 sử là: Thân kiến, Biên kiến, Tà kiến, Kiến thủ kiến, Giới cấm thủ kiến hễ động niệm thì chúng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mãn Tài Trưởng Giả

    《滿財長者》

    Tên của 1 vị Trưởng giả ở Ấn độ vào thời đức Phật còn tại thế. Cứ theo kinh Tu ma đề nữ, thì Tu ma đề là con gái của Trưởng giả A na bân trì (Cấp cô độc) ở thành Xá vệ, lấy chồng là Mãn phú thành, con trai của Trưởng giả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mãn Tán

    《滿散》

    Đối lại: Khải kiến. Thời gian pháp hội đã hoàn mãn, mọi người giải tán. Huyễn trụ thanh qui Thánh tiết mãn tán sớ (Vạn tục 111, 489 hạ), nói: Mở (khải kiến) đạo tràng Kim cương vô lượng thọ 1 tháng, hàng ngày chư tăng lu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạn Thù

    《曼殊》

    I. Mạn Thù. Phạm: Maĩju. Cũng gọi: Mãn nhu, Mạn nhũ. Hán dịch: Diệu. Gọi đủ: Mạn thù thất lợi (Phạm: Maĩjuzrì, Hán dịch: Diệu cát tường, Diệu đức). Chỉ cho bồ tát Văn thù sư lợi nói trong kinh Duy ma. Sau khi đức Phật nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạn Thù Ngũ Tự Tâm Đà La Ni Phẩm

    《曼殊五字心陀羅尼品》

    Gọi đủ: Kim cương đính kinh Mạn thù thất lợi bồ tát ngũ tự tâm đà la ni phẩm. Kinh, 1 quyển, do ngài Kim cương trí dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 20. Nội dung nói về pháp Văn thù ngũ tự trong nghi qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạn Thù Sa Hoa

    《曼殊沙華》

    Mạn thù sa, Phạm: Maĩjùwaka. Pàli: Maĩjùsaka. Cũng gọi: Nhu nhuyến hoa, Bạch viên hoa, Như ý hoa, Hạm hoa, Mạn thù nhan hoa. Loại hoa trời có màu trắng tươi, mềm mại mà chư thiên thường rắc xuống để trang nghiêm đạo tràn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạn Thù Sư Lợi Bồ Tát Chú Tạng Trung Nhất Tự Chú Vương Kinh

    《曼殊師利菩薩咒藏中一字咒王經》

    Cũng gọi Mạn thù nhất tự chú vương kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 20. Nội dung kinh này nói về tác pháp thần chú đàn tràng của đồng tử Mạn thù thất lợi do đức …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạn Thù Thất Lợi Chú Tạng Trung Hiệu Lượng Sổ Châu Công Đức Kinh

    《曼殊室利咒藏中校量數珠功德經》

    Cũng gọi Sổ châu công đức kinh, Giáo lượng sổ châu công đức kinh, Mạn thù sổ châu công đức kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 17. Nội dung kinh này nói về công đức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển