Mạn Đà La Hoa
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Mạn Đà la, Phạm:Màndàra, Màndàrava, Mandàraka. Cũng gọi Mạn Đà lặc hoa, Mạn na la hoa, Mạn Đà la phạm hoa, Mạn Đà la phàm hoa. Hán dịch: Thiên diệu, Duyệt ý, Thích ý, Tạp sắc, Viên, Nhu nhuyến thanh, Khuých, Bạch.Tên khoa học: Erythrina indica (Coral tree) hoặc Calotropis gigantea. Loại cây hoa mọc ở Ấn Độ, là rất rậm rạp và xanh tốt, hoa nở vào tháng 5 và khoảng tháng 6, 7 thì kết trái. Đây là loại Thực Vật thuộc giống Mã lợi cân, hoa dùng để dâng cúng thần Thấp bà. [X. phẩm Tựa kinh Pháp hoa Q. 1.; kinh A di đà; Pháp Hoa Nghĩa Sớ Q. 2. (Cát Tạng); Tuệ uyển Âm Nghĩa Q.thượng].