Mãn Đồ

《滿荼》 mǎn tú

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Maịđa. Hán dịch: Kiên cố, Bất Động, Vô đẳng tỉ, Chu Biến Pháp Giới. Tức là tòa Kim Cương, tòa Bồ Đề. Đại Nhật Kinh Sớ quyển 12 (Đại 39, 709 hạ), nói: Bấy giờ các Bồ Tát Kim Cương liền hiện ra các tòa Bồ Đề. Nói theo ý Thế Gian thì đây chỉ là chỗ ngồi, nhưng bên Ấn Độ thì gọi tòa này là Mãn Đồ.