Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Minh Nhiệm
《明任》
Myōnin, 1148-1229: vị học tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Bình An và đầu thời Liêm Thương, Kiểm Hiệu đời thứ 39 của Cao Dã Sơn, húy là Minh Nhiệm (明任), tự là Chứng Quang (証光), Thắng Quang (勝光)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Minh Pháp Sư
《明法師》
Cũng gọi Đại minh pháp sư, Quang pháp sư. Cao tăng Trung quốc, thuộc tông Tam luận, sống vào đời Tùy Đường. Sư từng tu học ở Dương đô (Nam kinh) dưới tòa ngài Pháp lãng (507-561) chùa Hưng hoàng, sau khi sư vào Mao sơn (…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Phật Luận
《明佛論》
Cũng gọi Thần bất diệt luận. Tác phẩm, 1 quyển, do cư sĩ Tông bỉnh soạn vào đời Lưu Tống thuộc Nam triều, được thu vào Hoằng minh tập quyển 2 trong Đại chính tạng tập 52. Nội dung sách này nói rõ về thần thức luân hồi bấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Phong Tố Triết
《明峯素哲》
Meihō Sotetsu, 1277-1350: vị Tăng của Tào Động Tông Nhật Bản, người vùng Gia Hạ (加賀, Kaga, có thuyết cho rằng ông người vùng Năng Đăng [能登, Noto], thuộc Ishikawa-ken [石川縣]), họ là Phú Kiên (富樫), hiệu là Minh Phong (明峯). …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Minh Phủ
《冥府》
: còn gọi là Âm Phủ (陰府), là cơ sở hành chánh của thế giới bên kia sau khi chết, văn phòng của vua Diêm Ma. Người thống trị Minh Phủ là Minh Vương Áo Tây Lí Tư (冥王奧里斯); vị này là đại thần của toàn quốc, sau A Mông (阿蒙). …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Minh Phủ Điện
《冥府殿》
Cũng gọi Thập vương điện. Cung điện của 10 vị vua ở cõi âm. Các chùa ở Trung quốc, Đại hàn và Nhật bản thường thiết lập thêm Minh phủ điện, nhưng ở Nhật bản thì điện này được gọi là Diêm ma đường.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Phúc
《明澓》
Thiền sư Trung quốc, thuộc tông Tào động, sống vào đời Minh, người huyện Cối kê, tỉnh Chiết giang, họ Vương, tự Nhĩ mật, hiệu Tán y. Sư bẩm tính sáng suốt, ngay thẳng, năm 22 tuổi, y vào Đại sư Trinh bạch chùa Khai nguyê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Phương
《明方》
Thiền sư Trung quốc, thuộc tông Tào động, sống vào đời Minh, người phủ Gia hưng, tỉnh Chiết giang, họ Trần, tự Thạch vũ, người đời gọi là Thạch vũ Minh phương Thiền sư. Năm 22 tuổi, sư y chỉ vào ngài Tây trúc tông ở chùa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Quan
《冥官》
Những quan thuộc hạ ở cõi u minh, phụ tá cho vua Diêm ma, phán xét tội lỗi của các tội nhân ở địa ngục và quyết định hình phạt thích đáng. Đó là các vị như là Thái sơn phủ quân.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Quyền
《冥權》
I. Minh Quyền. Chỉ cho những phương tiện quyền xảo được chư Phật, Bồ tát ứng dụng để giáo hóa chúng sinh [X. Bài tựa kinh Duy ma]. II. Minh Quyền. Chỉ cho Pháp thân và Ứng thân của Phật. Lí và trí thầm hợp với nhau gọi l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Sa Dư Vận
《鳴沙餘韵》
Tác phẩm, 1 pho, do ông Thỉ xuy Khánh huy (1879-1939) người Nhật biên soạn. Toàn sách có chính thiên và thiên ngoại. Chính thiên: Biên chép hơn một trăm mấy mươi bản kinh xưa của Phật giáo đã bị thất lạc trong số mấy ngh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Sử
《明史》
Minshi: một loại sử thư, gồm 336 quyển, một trong Chánh Sử diễn thuyết về lịch sử nhà Minh. Thể theo sắc mệnh của vua Khang Hy (康熙), Vương Hồng Tự (王鴻緒) bắt đầu biên tập bộ sử thư này. Đến thời vua Ung Chính (雍正), Trương…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Minh Tâm
《冥心》
Tâm thầm khế hợp với Như lai tạng thanh tịnh sẵn có. Thiền giới thiên ghi: Mười giới, 3 tụ không phân biệt thể tài, đều trở về nơi Tam bảo như đã thệ nguyện. Khi chân thật trở về rồi, thì thầm hợp với nguồn tâm (minh tâm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Tạng
《明藏》
Gọi đủ: Minh bản Đại tạng kinh. Cũng gọi: Minh bản. Đại tạng kinh được khắc bản vào đời Minh. Gồm 5 bản như sau: 1. Hồng vũ Nam tạng (cũng gọi Sơ khắc Nam tạng): Tạng kinh do vâng mệnh vua Thái tổ nhà Minh được khắc vào …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Tăng Thiệu
《明僧紹》
Cũng gọi Minh trưng quân. Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, sống vào đời Ngụy Tấn thuộc Nam Bắc triều, người Bình nguyên (thuộc tỉnh Sơn đông), tự Thừa liệt. Ông là người học rộng nghe nhiều, tính tình cao khiết, nổi tiếng tha…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Thái Tổ
《明太祖》
Vị vua sáng lập triều Minh, Trung quốc, người Hào châu (nay là huyện Phượng dương, tỉnh An huy), họ Chu, tên Nguyên chương, tự Quốc thụy, miếu hiệu Thái tổ, thụy hiệu Cao hoàng đế. Năm 17 tuổi, cha mẹ qua đời, ông vào ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Thông
《冥通》
Danh từ tán thán chân lí. Minh là vắng lặng, lìa các tướng; Thông là dung thông tất cả không trở ngại. [X. Giới bản sớ Q.1 thượng; Tứ phần luật sớ hành tông kí Q.1 thượng].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Tịch
《明寂》
Myōjaku, ?-?: vị học tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Bình An, húy là Minh Tịch (明寂), thông xưng là Ẩn Kì Thượng Nhân (隱岐上人), tự là Giác Tuấn (覺俊) hay Giác Thuấn (覺舜); con của vị trưởng quan Kami vùng…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Minh Toản
《明瓚》
Myōsan, ?-?: xem Lãn Toản (懶瓚, Ransan, ?-?) bên trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Minh Tư
《冥資》
Tu tạo phúc đức cho người đã chết, gọi là Minh tư. Như vào ngày người thân qua đời, nên thỉnh các sư tụng kinh, thuyết pháp, làm các việc thiện như bố thí, phóng sinh v.v... để hồi hướng, cầu nguyện cho vong linh được si…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Tướng
《明相》
Bình minh ló rạng, bầu trời dần dần hiện rõ. Luật điển qui định, bắt đầu từ lúc sáng sớm (minh tướng) đến giữa ngày, là thời gian tỉ khưu nhập chúng khất thực, thụ trai. Còn trước lúc minh tướng xuất hiện và sau giữa ngà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Tường Kí
《冥祥記》
Truyện kí, do ông Vương diễm soạn vào đời Nam Tề. Sách này sưu tập những sự tích Phật giáo, ghi chép về sự linh nghiệm của bồ tát Quan thế âm và nói về những vấn đề luân hồi chuyển sinh, địa ngục v.v... Qua sách này, ngư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Tuyết
《明雪》
Thiền sư Trung quốc, thuộc tông Tào động, sống vào cuối đời Minh, người huyện Đồng thành, tỉnh An huy, họ Dương, hiệu Thụy bạch. Sư xuất gia ở am Tụ long, núi Cửu hoa, thụ giới Cụ túc ở chùa Vân thê. Sau, sư tham yết các…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Ty
《冥司》
: có hai nghĩa chính. (1) Chỉ cõi âm. Như trong Đôn Hoàng Biến Văn Tập (敦煌變文集), phần Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Biến Văn (妙法蓮花經變文), có đoạn: “Sanh tiền bất tằng tu di, tử đọa A Tỳ Địa Ngục, vĩnh thuộc minh ty, trường thọ kh…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Minh Vãng
《冥往》
Đi trong tối tăm, nghĩa là lặng lẽ đi đến nơi khác hoặc thế giới khác, tức là chết. Theo thuyết luân hồi chuyển sinh của Phật giáo, sự tan hoại của thể xác chỉ là sự kết thúc sinh mệnh trong đời này, rồi đợi 1 nhân duyên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Minh Vương
《冥王》
: tục xưng của Diêm La (閻羅), đấng chủ tể của cõi âm. Như trong Tân Tề Hài (新齊諧), phần Tạ Đàn Hà (謝檀霞), của Viên Mai (袁枚, 1716-1797) nhà Thanh có đoạn: “Hốt mộng lại sổ nhân đột chí kỳ gia, trách dĩ thoát miễn chi tội, vị…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Mộ
《墓》
Mồ mả. Nơi chôn cất di hài người chết hoặc an trí di cốt sau khi hỏa táng. Người xưa rất tôn trọng mồ mả, đối với họ, mồ mả có ý nghĩa thật sâu xa thận chung truy viễn, tự vong nhi tồn, nghĩa là cẩn thận đối với người đã…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mô Bái
《膜拜》
Chắp tay quì lạy biểu thị sự tôn kính. Tức là giơ 2 tay lên rồi quì lạy sát đất. Đây là nghi thức chủ yếu trong sự lễ kính của tông giáo. Một số ít dân tộc ở vùng Tây bắc Trung quốc đời xưa phần nhiều thực hành nghi thức…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mộ Chí
《墓志》
Bài văn nói về sự tích lúc sinh tiền của người quá cố được khắc trên bia mộ, gọi là Mộ chí. Về mặt Kim thạch học và Khảo cổ học thì Mộ chí là văn khắc tiểu sử người qua đời lên đá hoặc vàng rồi chôn chung với quan tài.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mộ Duyên Sớ
《募緣疏》
Văn sớ khuyến hóa tín đồ cúng dường tài vật để thực hiện các Phật sự như tạo tượng, đúc chuông, xây dựng chùa tháp, in ấn kinh điển, hoặc làm các việc phúc thiện như đắp đường, xây cầu, lập bệnh viện, giúp đỡ những người…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mộ Hoá
《募化》
Cũng gọi Cầu hóa, Phụng gia, Khuyến tài. Khuyến hóa tín đồ cúng dường tiền của để làm chùa, tạo tượng, xây tháp, sửa sang đồ thờ tự v.v...Vì sự mộ hóa cũng để khuyên người đời kết duyên lành với Phật pháp, nên cũng gọi l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mộ Phách Thái Tử
《慕魄太子》
Cũng gọi Mộc phách thái tử. Tên của đức Phật Thích ca mâu ni khi còn tu hạnh Bồ tát ở đời quá khứ. Thưở xưa, ở nước Ba la nại có vị Thái tử tên là Mộ phách, dung mạo đoan chính, thông minh rất mực, không ai sánh bằng. Nă…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mô Tượng
《摸象》
Cũng gọi Môn tượng, Chúng manh, Quần manh, Bình tượng. Xẩm sờ voi. Tức là mỗi một người mù chỉ sờ biết 1 bộ phận của con voi, rồi ai cũng cho mình biết rõ con voi; ví dụ hàng ngoại đạo, dị học, chẳng biết nghĩa chân thực…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mộ Xuân
《暮春》
: cuối Xuân, chấm dứt mùa Xuân. Như trong Tu Dược Sư Nghi Quỹ Bố Đàn Pháp (修藥師儀軌布壇法, Taishō Vol. 19, No. 928) có đoạn: “Nhất Phật xử thai nhật, hệ Kỷ Mùi Trọng Hạ thập ngũ nhật; nhị Phật giáng sanh nhật, hệ Canh Dần tứ n…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Mộc Diệu
《木曜》
Phạm: Bfhaspati. Cũng gọi Tuế tinh, Nhiếp đề. Vị tôn ngồi ở phía nam trong viện Ngoại kim cương bộ trên Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo. Là 1 trongThất diệu, 1 trong Cửu diệu. Trong Thai tạng hiện đồ mạn đồ la …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mộc Dục
《沐浴》
Cũng gọi Mộc tháo, Tháo dục, Tẩy dục. Tắm rửa cho thân thể sạch sẽ. Từ xưa đến nay, người Ấn độ tin rằng tắm gội ở sông Hằng sẽ gột rửa được sự nhớp nhúa, tiêu trừ các tội chướng. Trái lại, đức Phật đã phê phán quan niệm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mộc Dục Tác Pháp
《沐浴作法》
Pháp tu của Mật giáo được thực hành trong khi tắm rửa để thanh tịnh thân tâm, tiêu trừ bệnh tật, ngăn dứt chướng nạn. Theo pháp tu này, thì khi tắm gội, phải quán tưởng trên đỉnh đầu có chữ (raô), 2 bên hông có chữ (hùô)…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mộc Đầu
《木頭》
Đầu bằng gỗ, ví dụ người phạm giới hoặc người không biết mảy may dung thông sự lí. Kinh Phạm võng quyển hạ (Đại 24, 1009 thượng) nói: Người phạm giới không khác súc sinh, giống như cái đầu bằng gỗ.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mộc Điêu
《木雕》
Tượng Phật được chạm trổ bằng gỗ. Gỗ dùng để tạc tượng Phật có nhiều loại, trong đó gỗ chiên đàn là loại quí nhất, kế đến là gỗ chương, gỗ giẻ; cây cối cũng là thứ gỗ khó kiếm, ít bị mối mọt đục được; kế đến nữa là cây n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mộc Hoạn Tử
《木患子》
Cũng gọi Vô hoạn tử. Tên khoa học: Koelreuteria paniculata. Cây hoạn tử, thân cao hơn 1 trượng, đầu mùa hạ nở hoa nhỏ màu vàng và kết trái; khi trái chín thì nứt làm ba, bên trong có hạt giống như hạt châu, màu đen và cứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mộc Khư Bao Chiết Na
《木佉褒折娜》
Phạm: Mukha-proĩchana. Hán dịch: Thức diện cân. Tức là khăn lau mặt, 1 trong 13 vật dụng của tỉ khưu. [X. Hữu bộ ni đà na mục đắc ca Q.3].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mộc Lan Sắc
《木蘭色》
Màu đỏ sẫm, 1 trong 3 màu hợp pháp dùng để nhuộm áo ca sa của các vị tỉ khưu. Người Ấn độ gọi mộc lan sắc là càn đà sắc (đỏ nhiều đen ít). Cứ theo luật Ma ha tăng kì quyển 18, thì màu mộc lan, màu xanh và màu đen gọi chu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mộc Loan Tử
《木欒子》
Hạt cây mộc loan, là 1 trong các loại mộc hoạn tử, dùng để xâu tràng hạt niệm Phật. [X. Tục cao tăng truyện Q.20]. (xt. Mộc Hoạn Tử).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mộc Luật Tăng
《木律僧》
Vị luật tăng giống như tượng gỗ, chỉ cho những người chỉ biết 1 mặt trì luật giữ giới mà không biết cơ dụng linh hoạt.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mộc Mã
《木馬》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Ngựa gỗ. Ngựa gỗ không có tác dụng suy tư, tính toán. Thiền tông dùng từ ngữ này ví dụ trạng thái tương đương giải thoát vô tâm vô niệm. Kinh Niết bàn quyển 18 (bản Nam) (Đại 12, 729 thượng) n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mộc Ngư
《木魚》
Xưa gọi là Ngư cổ, Ngư bản. Pháp khí hình con cá làm bằng gỗ, bên trong rỗng, gõ phát ra tiếng, tức là loại mõ gỗ được dùng trong các chùa hiện nay. Mộc ngư dùng khi tụng kinh thì tròn, khắc thành hình rồng 2 đầu 1 thân,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mộc Phật
《木佛》
Tượng Phật được khắc bằng gỗ. Ở Ấn độ, thời đức Phật còn tại thế, vua Ưu điền đã mời thợ giỏi khắc tượng đức Phật bằng gỗ chiên đàn, đó là pho tượng Phật bằng gỗ đầu tiên trong lịch sử. Thời cận đại, nhiều tượng Phật bằn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mộc Thôn Thái Hiền
《木村泰賢》
Học giả Phật giáo Nhật bản, người huyện Nham thủ. Ông tốt nghiệp khoa Triết học Ấn độ trường Đại học Đông kinh. Đầu tiên ông làm Giảng sư, sau ông thăng chức Giáo sư tại trường Đại học Đông kinh. Ông hợp tác với học giả …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mộc Thực
《木食》
Chỉ cho thức ăn bằng rau quả. Những người tu hành Phật đạo, ẩn dật trong chốn núi rừng, xa lìa ngũ dục thế gian, không ăn những thức ăn nấu nướng, chuyên hành khổ hạnh để mong cầu thành tựu bồ đề. Truyện Trí phong trong …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mộc Thượng Toà
《木上座》
Chỉ cho cây gậy. Cứ theo Sơn đường tứ khảo thì có lần ngài Giáp sơn hỏi ngài Phật ấn: Hòa thượng xà lê cùng đến với ai? Đáp: Mộc thượng tọa! (cây gậy).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển