Minh Phúc

《明澓》 míng fú

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Thiền Sư Trung Quốc, thuộc tông Tào động, sống vào đời Minh, người huyện Cối kê, tỉnh Chiết giang, họ Vương, tự Nhĩ mật, hiệu Tán y. Sư bẩm tính sáng suốt, ngay thẳng, năm 22 tuổi, y vào Đại sư Trinh bạch chùa Khai nguyên Xuất Gia, học thông Tính Tông, tướng tông. Năm 27 tuổi, lúc đang ở trong thuyền, tình cờ nghe tiếng thanh la (1 loại nhạc khí), sư hoát nhiên tỉnh ngộ. Sau sư thờ ngài Trạm Nhiên Viên Trừng, chùa Hiển thánh, núi Vân môn ở Việt châu làm thầy, năm Thiên Khải thứ 3 (1623) được Phó Pháp. Sư từng tham yết ngài Vô Dị Nguyên Lai ở chùa Thiên giới tại Kim lăng, biện luận về ý chỉ vật bất thiên. Về sau, sư trùng hưng chùa Quốc khánh ở Đông Sơn thuộc tỉnh Chiết giang. Năm Sùng trinh thứ 9 (1636), sư dời đến chùa Di đà ở Mai dã. Năm Sùng trinh 15 (1642) sư tịch, thọ 53 tuổi. [X. Ngũ Đăng Hội Nguyên Tục Lược Q. 2.; Kế Đăng Lục Q. 1.; Ngũ Đăng Nghiêm Thống Q. 25.; Tục đăng chính thống Q. 39.; Ngũ đăng toàn thứ Q. 63.].