Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 101.262 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “L”: 893 thuật ngữ. Trang 6/18.
  • Lê Nô Bạch Cổ

    《黧奴白牯》

    Cũng gọi Li nô bạch cổ. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Lê nô là loài mèo đen, Bạch cổ là bò đực trắng, đều là động vật vô tri. Thiền tông dùng nhóm từ này để ví dụ những người căn cơ thấp kém, không hiểu Phật pháp. Điều Trì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lễ Quang

    《禮光》

    Raikō, ?-?: vị tăng của của Tam Luận Tông Nhật Bản, sống dười thời đại Nại Lương, húy là Lễ Quang (禮光) hay Lại Quang (賴光, Raikō). Ông theo hầu Trí Tạng (智藏, Chizō) ở Nguyên Hưng Tự (元興寺, Gankō-ji), cùng với Trí Quang (智光…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lễ Sám

    《禮懺》

    Cũng gọi Bái sám. Lễ bái chư Phật, Bồ tát để sám hối những nghiệp ác mà mình đã gây ra. Ngài Trí thăng đời Đường đã tổng hợp các bản sám pháp từ trước mà soạn thành Tập chư kinh lễ sám nghi 2 quyển, gần đây, trong Thiền …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lê Sư Đạt Đa Phú Na La

    《棃》

    師達多富那羅Lê sư đạt đa,Pàli:Isidatta. Hán dịch: Tiên thụ, Tiên thí, Tiên dư. Phú na la,Pàli:Puràịa. Cũng gọi Bố ra noa, Phú lan na. Hán dịch: Túc cựu, Cựu. Hai anh em quan đại thần của vua Ba tư nặc thời đức Phật còn tại thế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lễ Tán

    《禮贊》

    I. Lễ Tán. Cung kính, lễ bái và tán thán công đức của Tam bảo. Bài văn lễ tán gọi là Lễ tán văn, như Vãng sinh lễ tán của ngài Thiện đạo đời Đường, Thích ca Như lai Niết bàn lễ tán của ngài Nhân nhạc đời Tống, v.v... II.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lễ Thoại

    《禮話》

    Lời hỏi thăm sức khỏe trong Thiền lâm. Điều Quải đáp trong Thiền uyển thanh qui quyển 1 (Vạn tục 111, 440 hạ), ghi: Tham đầu cúi mình đến gần phía trước (...) vái 1 vái rồi thưa: Trong mùa lạnh (hay ấm tùy theo mùa) này,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lệ Thời Tác Pháp

    《例時作法》

    Cũng gọi Lệ thời sám pháp, A di đà sám pháp, Niệm Phật sám pháp. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chỉ cho pháp cúng dường được thực hành hàng ngày của tông Thiên thai và của phái Bản nguyện tự thuộc tông Chân ngôn, Nhậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lễ Túc

    《禮足》

    s: pāda-vandika: lạy dưới chân; tức là lấy đảnh đầu, mặt lạy xuống chạm với chân Phật, để thể hiện sự quy kính tuyệt đối về thân và tâm; còn gọi là đảnh lễ (頂禮), tiếp túc tác lễ (接足作禮, lễ lạy chạm chân), đầu diện lễ túc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lịch

    《曆》

    Phương pháp suy tính theo sự vận hành của các thiên thể mà định ra năm, tháng, ngày, giờ, gọi là Lịch. Lịch Tàu tính theo mặt trăng mà định, gọi là Âm lịch; lịch Tây tính theo vòng trái đất quay quanh mặt trời mà định, g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lịch Duyên Đối Cảnh Tu

    《曆緣對境修》

    Cũng gọi: Lịch duyên đối cảnh tu chỉ quán. Một trong những phương pháp tu tập Chỉ quán. Duyên, chỉ cho 6 duyên: Đi, đứng, ngồi, nằm, làm việc, nói năng; Cảnh, chỉ cho 6 trần cảnh (6 đối tượng): Sắc, thanh, hương, vị, xúc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lịch Đại Pháp Bảo Kí

    《歷代法寶記》

    Cũng gọi Sư tư huyết mạch truyện, Định thị phi tồi tà hiển chính phá hoại nhất thiết tâm truyện, Tối thượng thừa đốn ngộ pháp môn.Tác phẩm, 1 quyển, được soạn vào đời Đường, không rõ soạn giả, thu vào Đại chính tạng tập …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lịch Đại Pháp Bảo Ký

    《歷代法寳記》

    Rekidaihōbōki: 1 quyển, thư tịch thuộc loại Đăng Sử Thiền Tông của hệ Tịnh Chúng Tông (淨眾宗) và Bảo Đường Tông (保唐宗) đã từng hưng thạnh một thời tại trung tâm Tịnh Chúng Tự (淨眾寺) cũng như Bảo Đường Tự (保唐寺) ở vùng Kiếm Na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lịch Đại Tam Bảo Kỉ

    《歷代三寶紀》

    Cũng gọi Khai hoàng Tam bảo lục, Khai hoàng lục, Tam bảo lục, Trường phòng lục, Phòng lục. Tác phẩm, 15 quyển, do ông Phí trường phòng soạn vào năm Khai hoàng 17 (597), đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 49. Nội du…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lịch Kiếp

    《曆劫》

    Cũng gọi Kinh kiếp, Cửu viễn. Trải qua nhiều kiếp, hình dung thời gian lâu xa, dài dặc. Kiếp, là dịch âm của chữ Kalpatrong tiếng Phạm. Về phương diện thời gian, vũ trụ này trải qua 1 lần thành trụ hoại không gọi là 1 ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lịch Kiếp Vu Hồi

    《曆劫迂回》

    Pháp môn của Tiệm giáo. Nghĩa là trải qua 3 a tăng kì, 100 đại kiếp tu hành mới thành Phật, nên gọi là Lịch kiếp vu huýnh (trải qua nhiều kiếp lâu xa dằng dặc). Trái lại với pháp môn Đốn giáo, thành Phật chỉ trong một ni…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lịch Nhiên

    《曆然》

    Phân biệt rõ ràng. Hoa nghiêm kinh thám huyền kí quyển 1 (Đại 35, 119 thượng), nói: Hết thảy giáo pháp hiển thể chân như, không ngại sự tướng, lịch nhiên sai biệt. [X. Triệu luận].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liệm Chung

    《斂鍾》

    Thu chuông. Điều Niệm tụng trong Thiền uyển thanh qui quyển 2 (Vạn tục 111, 443 hạ): Đánh chuông triệu tập chúng tăng (...) từ vị Tri sự trở xuống đứng ở trên, từ vị Thủ tọa trở xuống đứng ở dưới, vị Duy na thu chuông (l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liêm Điền Mậu Hùng

    《鐮田茂雄》

    (1927- ) Học giả Phật giáo Nhật bản, người thành phố Liêm thương. Năm 1955, ông chuyên nghiên cứu Triết học Ấn độ tại trường Đại học Đông kinh (Tokyo). Năm 1972, ông giữ chức giáo sư của Sở nghiên cứu Văn hóa Đông dương …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liêm Thương Đại Phật

    《鐮倉大佛》

    Tượng Phật A di đà ngồi, xưa nhất, ở viện Cao đức, Trường cốc, Liêm thương, Nhật bản. Pho tượng Phật to lớn này đã được đúc lại nhiều lần, ban đầu là tượng bằng gỗ cao hơn 8 trượng (khoảng 25 mét), bị trận cuồng phong là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liệm Y

    《斂衣》

    Đối lại với Đề y. Xếp áo ca sa lại. Trong Thiền lâm, khi vị Trụ trì làm lễ nhập tự, đắp áo ca sa do vị tổ khai sơn truyền lại, gọi là Đề y. Nếu thu hồi và xếp ca sa lại thì gọi là Liễm y. Như tịnh lục quyển thượng (Đại 4…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liên Bang

    《蓮邦》

    : gọi đủ là Liên Hoa chi bang (蓮華之邦), nghĩa là quốc độ, đất nước hoa sen. Đây là tên gọi khác của thế giới Cực Lạc (s: Sukhāvatī, 極樂), vì tất cả chúng sanh trên cõi Cực Lạc đều an trú trong hoa sen. Như trong Phổ Năng Tu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Liên Bát

    《連鉢》

    Đối lại với Hiên bát. Phép khất thực vừa đi vừa đọc kinh. (xt. Hiên Bát).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liên Đài

    《蓮臺》

    Cũng gọi Liên hoa đài, Hoa đài, Liên hoa tòa, Hoa tòa. Chỉ cho tòa ngồi bằng hoa sen của đức Phật, Bồ tát, hoặc chỉ riêng tòa sen của Phật A di đà. Bởi vì đặc tính của hoa sen là mọc trong bùn nhơ mà không nhiễm mùi bùn.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liên Đăng Hội Yếu

    《聯燈會要》

    Rentōeyō: xem Tông Môn Liên Đăng Hội Yếu (宗門聯燈會要, Shūmonrentōeyō) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Liên Giáo

    《蓮敎》

    Renkyō, 1451-1492: vị tăng của Phái Hưng Chánh (興正派) thuộc Chơn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng thời đại Thất Đinh, vị Tổ đời thứ 4 của Hưng Chánh Tự (興正寺), húy là Nghiêu Viên (堯圓), Kinh Hào (經豪), Liên Giáo (蓮敎), thụy hiệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Liên Hoa

    《蓮花》

    hay 蓮華, renge: hoa sen. Ở Trung Quốc và Nhật Bản, người ta thường cho loại hoa sen mà có rễ (củ sen) là hoa sen, nhưng ở Ấn Độ còn có thêm một loại sen nước (thủy liên) khác nữa ngoài hai thứ trên, và khi nói đến hoa sen…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Liên Hoa Bộ

    《蓮華部》

    Gọi tắt: Liên bộ. Cũng gọi: Quan âm bộ, Pháp bộ. Là 1 trong 3 bộ Thai tạng giới và 1 trong 5 bộ Kim cương giới của Mật giáo. Bộ này biểu thị lí nghĩa tâm bồ đề thanh tịnh sẵn có của chúng sinh, cũng biểu thị Tam muội đại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liên Hoa Diện Kinh

    《蓮華面經》

    Kinh, 2 quyển, do ngài Na liên đề da xá (490-589) dịch vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 12. Nội dung kinh này ghi lại những lời dự đoán của đức Phật về việc sau khi Ngài nhập diệt, tăng đồ Phật giáo sẽ đọa lạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liên Hoa Giới

    《蓮華戒》

    Phạm: Kammalazìla. Danh tăng Ấn độ thuộc phái Trung quán, sống vào khoảng thế kỉ thứ VIII, là đệ tử của ngài Tịch hộ (Phạm:Sànta-rakwita). Sư từng là giáo thụ Đát đặc la ở chùa Na lan đà tại Trung Ấn độ. Sau, nhận lời mờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liên Hoa Ngũ Cổ Ấn

    《蓮華五股印》

    Cũng gọi Liên hoa chử ấn, Nhị trùng ngũ cổ ấn, Ngũ cổ trùng chử ấn, Bổ đà lạc sơn ấn, Bổ đà lạc sơn cửu phong ấn, Cửu phẩm tịnh độ ấn. Chỉ cho ấn Năm chĩa của Liên hoa bộ trong 5 bộ Kim cương giới Mật giáo. Theo Liên hoa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liên Hoa Quyền

    《蓮華拳》

    Cũng gọi Thai tạng quyền, Thai quyền, Như lai quyền. Ấn tướng thường được thấy trong Mạn đà la Thai tạng giới, 1 trong 6 loại Quyền ấn của Mật giáo. Cách thức kết ấn này là bàn tay nắm lại thành nắm tay, nhưng ngón cái d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liên Hoa Sắc

    《蓮華色》

    Phạm: Utpalavarịà. Pàli: Uppalavaịịà. Cũng gọi Thanh liên hoa ni, Liên hoa sắc ni, Liên hoa sắc nữ, Liên hoa dâm nữ, Liên hoa nữ, Ôn la bật sô ni, Liên hoa tiên, Chuyên hoa sắc, Hoa sắc, Ưu bát la hoa sắc, Ưu bát hoa sắc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liên Hoa Sinh

    《蓮華生》

    Phạm: Padma-saôbhava, Gurupadma, Urgyan-padma. Tạng: Padma-#byuí-gnas, Rin-poche. Hán âm: Ba đặc mã tát mộc ba ngõa. Tổ khai sáng của phái Hồng giáo Tây tạng, sống vào khoảng thế kỉ VIII, người nước Ô trượng na, Bắc Ấn đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liên Hoa Tam Dụ

    《蓮華三喻》

    Cũng gọi Tích bản tam dụ. Ba ví dụ về hoa sen nhằm nói rõ ý chỉ Khai hiển trong kinh Pháp hoa theo thuyết của tông Thiên thai. Vì muốn trình bày rõ ý chỉ Khai hiển của kinh Pháp hoa, nên tông Thiên thai căn cứ vào Liên H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liên Hoa Tạng Thế Giới

    《蓮華藏世界》

    Phạm: Kusuma-tala garbhavyùhàlaôkàraloka-dhàtu-samudra, hoặc Padma-garbha-loka-dhàtu. Cũng gọi Liên hoa quốc. Chỉ cho thế giới hàm chứa vô lượng công đức trang nghiêm rộng lớn từ trong hoa sen sinh ra. Về tướng trạng của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liên Hoa Thập Dụ

    《蓮華十喻》

    Mười ví dụ về hoa sen. Cứ theo kinh Trừ cái chướng bồ tát sở vấn quyển 9, hoa sen sinh ra từ bùn nhơ, nhưng không nhiễm mùi bùn mà lại có mùi thơm vi diệu lan tỏa, khiến người thấy sinh tâm vui mừng, nên dùng để ví dụ ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liên Hoa Tinh Tiến

    《蓮華精進》

    Cũng gọi Vật đề đề tê ngư. Danh tăng Tây vực, sống vào đời Đường, người nước Cưu tư (Khố xa, Tân cương). Sư trụ trì chùa Liên hoa ngoài cửa tây thành Khuất chi. Ngoài ngôn ngữ của các nước Tây vực, sư còn thông thạo cả 2…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liên Hoa Y

    《蓮華衣》

    Cũng gọi Liên hoa phục. Chỉ cho ca sa, nghĩa là chiếc áo thanh tịnh không nhiễm ô. Thích thị yếu lãm quyển thượng (Đại 54, 268 trung), nói: Ca sa là áo lìa nhiễm ô (...), cũng gọi là Liên hoa y, nghĩa là không bị bùn nhơ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liên Kinh

    《蓮經》

    Chỉ cho kinh Pháp hoa. Sách Dậu dương tạp trở ghi rằng, Hòa thượng Tố ở chùa Đại hưng thiện đã tụng 37.000 bộ kinh Pháp hoa, có 1 vị tăng làm thơ tặng Hòa thượng như sau: Tam vạn Liên kinh tam thập xuân. Bán sinh bất đạp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liên Mục Tướng

    《蓮目相》

    Cũng gọi Chân thanh nhãn tướng. Tướng mắt xanh biếc như hoa sen, 1 trong 32 tướng tốt của đức Phật và Chuyển luân Thánh vương. Vì mắt Phật xanh biếc như hoa sen xanh nên gọi là Liên mục. Đến đời sau, hễ mắt người nào thấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liên Nhãn

    《蓮眼》

    : mắt hoa sen, chỉ con mắt của chư Phật, Bồ Tát, một trong 32 tướng tốt của đức Phật, tức là mắt trong xanh (s: abhinīla-netta, 眞青眼) như hoa sen xanh (s: utpala, p: uppala, 青蓮, âm dịch là Ưu Bát La [優鉢羅], thanh liên). Cá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Liên Như

    《蓮如》

    Rennyo, 1415-1499: con đầu của Tồn Như (存如, Zonnyo) đời thứ 7 của Bổn Nguyện Tự (本願寺, Hongan-ji), húy là Kiêm Thọ (兼壽), hiệu là Tín Chứng Viện (信証院). Sống trong khoảng thời kỳ Bổn Nguyện Tự đang bị suy vi và trưởng thành…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Liên Phòng

    《蓮房》

    : có hai nghĩa chính:(1) Đài sen. Vì bên trong đài sen có hạt sen, mỗi hạt đều cách nhau bởi một lỗ hổng, nên gọi là “liên phòng (蓮房, phòng của đài sen).” Trong bài thơ Thu Hứng (秋興) của thi hào Đỗ Phủ (杜甫, 712-770) nhà …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Liên Thai

    《蓮胎》

    Cũng gọi Liên hoa thai. Bào thai hoa sen. Những người niệm Phật vãng sinh Tịnh độ đều từ trong hoa sen hóa sinh, giống như trong thai mẹ, cho nên gọi là Liên thai. Liên tông bảo giám quyển 8 (Đại 47, 339 hạ), nói: Khi vã…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liên Tọa

    《蓮座》

    : tòa sen. Như trong bài thơ Quán Phật Tích Tự (觀佛迹寺) của Vương Bột (王勃, 649-675) nhà Đường có câu: “Liên tọa thần dung nghiễm, tùng nhai Thánh tích dư (蓮座神容儼、松崖聖迹餘, tòa sen dung tướng uy nghiêm, cây tùng vách núi cõi Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Liên Tông

    《蓮宗》

    : còn gọi là Liên Môn (蓮門), là tông môn tôn thờ ý chỉ của Liên Xã (蓮社) và nguyện cầu vãng sanh về cõi Tịnh Độ của Phật A Di Đà, tức Liên Bang (蓮邦); là tên gọi khác của Tịnh Độ Tông (淨土宗). Tông phái này vốn phát khởi từ v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Liên Tông Bảo Giám

    《蓮宗寶鑒》

    Cũng gọi Lô sơn liên tông bảo giám, Lô sơn liên tông bảo giám niệm Phật chính nhân, Niệm Phật bảo giám. Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Ưu đàm Phổ độ soạn ở chùa Đông lâm, Lô sơn, vào đời Nguyên, Trung quốc. Ngài Ưu đàm Phổ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liên Tông Cửu Tổ

    《蓮宗九祖》

    Chín vị Tổ của Liên tông. Từ khi ngài Tuệ viễn sáng lập Liên xã ở chùa Đông lâm trên núi Lô sơn, vào thời Đông Tấn, mới có tên Liên tông. Kể từ đó cho đến đời nhà Thanh, có tất cả chín vị Tổ tiếp nối đề xướng và truyền t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liên Tông Phái

    《蓮宗派》

    Cũng gọi Trúc lâm liên tông. Một tông phái của Việt nam, do ngài Bạch mai Lân giác sáng lập ở chùa Bà đá tại Thăng long vào khoảng thế kỷ thứ XVII. Tông phái này bắt nguồn từ Bạch liên tông do ngài Từ chiếu Tử nguyên đời…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liên Trì

    《蓮池》

    : có ba nghĩa chính. (1) Chỉ hồ có trồng hoa sen. Như trong bài Vịnh Trì Biên Đào (詠池邊桃) của Nhiệm Phưởng (任昉, 460-508) nhà Lương thời Nam Triều có câu: “Liêu phùng thưởng giả ái, thê chỉ bàng liên trì (聊逢賞者愛、棲趾傍蓮池, nhờ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển