Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 101.582 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “L”: 744 thuật ngữ. Trang 5/15.
  • Lệ Đoạ Tôn Giả

    《泪墮尊者》

    Tôn giả rơi lệ, tên tôn xưng 1 vị Đại A la hán sống sau thời đức Phật nhập diệt. Vị A la hán này chứng được Túc mệnh trí, (trí biết rõ các việc đời trước), tự thấy mình ở đời quá khứ phải chịu khổ trong 3 đường (địa ngục…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lễ Kính

    《禮敬》

    Cũng gọi Kính lễ. Tức là cung kính lễ bái chư Phật, là đại nguyện thứ nhất trong 10 hạnh nguyện của bồ tát Phổ hiền. [X. kinh Hoa nghiêm Q.13 (bản 40 quyển); kinh Đại bảo tích Q.43; luận Phương tiện tâm]. (xt. Hòa Nam, K…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lê Nô Bạch Cổ

    《黧奴白牯》

    Cũng gọi Li nô bạch cổ. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Lê nô là loài mèo đen, Bạch cổ là bò đực trắng, đều là động vật vô tri. Thiền tông dùng nhóm từ này để ví dụ những người căn cơ thấp kém, không hiểu Phật pháp. Điều Trì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lễ Sám

    《禮懺》

    Cũng gọi Bái sám. Lễ bái chư Phật, Bồ tát để sám hối những nghiệp ác mà mình đã gây ra. Ngài Trí thăng đời Đường đã tổng hợp các bản sám pháp từ trước mà soạn thành Tập chư kinh lễ sám nghi 2 quyển, gần đây, trong Thiền …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lễ Tán

    《禮贊》

    I. Lễ Tán. Cung kính, lễ bái và tán thán công đức của Tam bảo. Bài văn lễ tán gọi là Lễ tán văn, như Vãng sinh lễ tán của ngài Thiện đạo đời Đường, Thích ca Như lai Niết bàn lễ tán của ngài Nhân nhạc đời Tống, v.v... II.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lễ Thoại

    《禮話》

    Lời hỏi thăm sức khỏe trong Thiền lâm. Điều Quải đáp trong Thiền uyển thanh qui quyển 1 (Vạn tục 111, 440 hạ), ghi: Tham đầu cúi mình đến gần phía trước (...) vái 1 vái rồi thưa: Trong mùa lạnh (hay ấm tùy theo mùa) này,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lệ Thời Tác Pháp

    《例時作法》

    Cũng gọi Lệ thời sám pháp, A di đà sám pháp, Niệm Phật sám pháp. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chỉ cho pháp cúng dường được thực hành hàng ngày của tông Thiên thai và của phái Bản nguyện tự thuộc tông Chân ngôn, Nhậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lịch

    《曆》

    Phương pháp suy tính theo sự vận hành của các thiên thể mà định ra năm, tháng, ngày, giờ, gọi là Lịch. Lịch Tàu tính theo mặt trăng mà định, gọi là Âm lịch; lịch Tây tính theo vòng trái đất quay quanh mặt trời mà định, g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lịch Duyên Đối Cảnh Tu

    《曆緣對境修》

    Cũng gọi: Lịch duyên đối cảnh tu chỉ quán. Một trong những phương pháp tu tập Chỉ quán. Duyên, chỉ cho 6 duyên: Đi, đứng, ngồi, nằm, làm việc, nói năng; Cảnh, chỉ cho 6 trần cảnh (6 đối tượng): Sắc, thanh, hương, vị, xúc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lịch Đại Pháp Bảo Kí

    《歷代法寶記》

    Cũng gọi Sư tư huyết mạch truyện, Định thị phi tồi tà hiển chính phá hoại nhất thiết tâm truyện, Tối thượng thừa đốn ngộ pháp môn.Tác phẩm, 1 quyển, được soạn vào đời Đường, không rõ soạn giả, thu vào Đại chính tạng tập …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lịch Đại Tam Bảo Kỉ

    《歷代三寶紀》

    Cũng gọi Khai hoàng Tam bảo lục, Khai hoàng lục, Tam bảo lục, Trường phòng lục, Phòng lục. Tác phẩm, 15 quyển, do ông Phí trường phòng soạn vào năm Khai hoàng 17 (597), đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 49. Nội du…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lịch Kiếp

    《曆劫》

    Cũng gọi Kinh kiếp, Cửu viễn. Trải qua nhiều kiếp, hình dung thời gian lâu xa, dài dặc. Kiếp, là dịch âm của chữ Kalpatrong tiếng Phạm. Về phương diện thời gian, vũ trụ này trải qua 1 lần thành trụ hoại không gọi là 1 ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lịch Kiếp Vu Hồi

    《曆劫迂回》

    Pháp môn của Tiệm giáo. Nghĩa là trải qua 3 a tăng kì, 100 đại kiếp tu hành mới thành Phật, nên gọi là Lịch kiếp vu huýnh (trải qua nhiều kiếp lâu xa dằng dặc). Trái lại với pháp môn Đốn giáo, thành Phật chỉ trong một ni…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lịch Nhiên

    《曆然》

    Phân biệt rõ ràng. Hoa nghiêm kinh thám huyền kí quyển 1 (Đại 35, 119 thượng), nói: Hết thảy giáo pháp hiển thể chân như, không ngại sự tướng, lịch nhiên sai biệt. [X. Triệu luận].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liệm Chung

    《斂鍾》

    Thu chuông. Điều Niệm tụng trong Thiền uyển thanh qui quyển 2 (Vạn tục 111, 443 hạ): Đánh chuông triệu tập chúng tăng (...) từ vị Tri sự trở xuống đứng ở trên, từ vị Thủ tọa trở xuống đứng ở dưới, vị Duy na thu chuông (l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liêm Điền Mậu Hùng

    《鐮田茂雄》

    (1927- ) Học giả Phật giáo Nhật bản, người thành phố Liêm thương. Năm 1955, ông chuyên nghiên cứu Triết học Ấn độ tại trường Đại học Đông kinh (Tokyo). Năm 1972, ông giữ chức giáo sư của Sở nghiên cứu Văn hóa Đông dương …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liêm Thương Đại Phật

    《鐮倉大佛》

    Tượng Phật A di đà ngồi, xưa nhất, ở viện Cao đức, Trường cốc, Liêm thương, Nhật bản. Pho tượng Phật to lớn này đã được đúc lại nhiều lần, ban đầu là tượng bằng gỗ cao hơn 8 trượng (khoảng 25 mét), bị trận cuồng phong là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liệm Y

    《斂衣》

    Đối lại với Đề y. Xếp áo ca sa lại. Trong Thiền lâm, khi vị Trụ trì làm lễ nhập tự, đắp áo ca sa do vị tổ khai sơn truyền lại, gọi là Đề y. Nếu thu hồi và xếp ca sa lại thì gọi là Liễm y. Như tịnh lục quyển thượng (Đại 4…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liên Bát

    《連鉢》

    Đối lại với Hiên bát. Phép khất thực vừa đi vừa đọc kinh. (xt. Hiên Bát).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liên Đài

    《蓮臺》

    Cũng gọi Liên hoa đài, Hoa đài, Liên hoa tòa, Hoa tòa. Chỉ cho tòa ngồi bằng hoa sen của đức Phật, Bồ tát, hoặc chỉ riêng tòa sen của Phật A di đà. Bởi vì đặc tính của hoa sen là mọc trong bùn nhơ mà không nhiễm mùi bùn.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liên Hoa Bộ

    《蓮華部》

    Gọi tắt: Liên bộ. Cũng gọi: Quan âm bộ, Pháp bộ. Là 1 trong 3 bộ Thai tạng giới và 1 trong 5 bộ Kim cương giới của Mật giáo. Bộ này biểu thị lí nghĩa tâm bồ đề thanh tịnh sẵn có của chúng sinh, cũng biểu thị Tam muội đại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liên Hoa Diện Kinh

    《蓮華面經》

    Kinh, 2 quyển, do ngài Na liên đề da xá (490-589) dịch vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 12. Nội dung kinh này ghi lại những lời dự đoán của đức Phật về việc sau khi Ngài nhập diệt, tăng đồ Phật giáo sẽ đọa lạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liên Hoa Giới

    《蓮華戒》

    Phạm: Kammalazìla. Danh tăng Ấn độ thuộc phái Trung quán, sống vào khoảng thế kỉ thứ VIII, là đệ tử của ngài Tịch hộ (Phạm:Sànta-rakwita). Sư từng là giáo thụ Đát đặc la ở chùa Na lan đà tại Trung Ấn độ. Sau, nhận lời mờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liên Hoa Ngũ Cổ Ấn

    《蓮華五股印》

    Cũng gọi Liên hoa chử ấn, Nhị trùng ngũ cổ ấn, Ngũ cổ trùng chử ấn, Bổ đà lạc sơn ấn, Bổ đà lạc sơn cửu phong ấn, Cửu phẩm tịnh độ ấn. Chỉ cho ấn Năm chĩa của Liên hoa bộ trong 5 bộ Kim cương giới Mật giáo. Theo Liên hoa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liên Hoa Quyền

    《蓮華拳》

    Cũng gọi Thai tạng quyền, Thai quyền, Như lai quyền. Ấn tướng thường được thấy trong Mạn đà la Thai tạng giới, 1 trong 6 loại Quyền ấn của Mật giáo. Cách thức kết ấn này là bàn tay nắm lại thành nắm tay, nhưng ngón cái d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liên Hoa Sắc

    《蓮華色》

    Phạm: Utpalavarịà. Pàli: Uppalavaịịà. Cũng gọi Thanh liên hoa ni, Liên hoa sắc ni, Liên hoa sắc nữ, Liên hoa dâm nữ, Liên hoa nữ, Ôn la bật sô ni, Liên hoa tiên, Chuyên hoa sắc, Hoa sắc, Ưu bát la hoa sắc, Ưu bát hoa sắc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liên Hoa Sinh

    《蓮華生》

    Phạm: Padma-saôbhava, Gurupadma, Urgyan-padma. Tạng: Padma-#byuí-gnas, Rin-poche. Hán âm: Ba đặc mã tát mộc ba ngõa. Tổ khai sáng của phái Hồng giáo Tây tạng, sống vào khoảng thế kỉ VIII, người nước Ô trượng na, Bắc Ấn đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liên Hoa Tam Dụ

    《蓮華三喻》

    Cũng gọi Tích bản tam dụ. Ba ví dụ về hoa sen nhằm nói rõ ý chỉ Khai hiển trong kinh Pháp hoa theo thuyết của tông Thiên thai. Vì muốn trình bày rõ ý chỉ Khai hiển của kinh Pháp hoa, nên tông Thiên thai căn cứ vào Liên H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liên Hoa Tạng Thế Giới

    《蓮華藏世界》

    Phạm: Kusuma-tala garbhavyùhàlaôkàraloka-dhàtu-samudra, hoặc Padma-garbha-loka-dhàtu. Cũng gọi Liên hoa quốc. Chỉ cho thế giới hàm chứa vô lượng công đức trang nghiêm rộng lớn từ trong hoa sen sinh ra. Về tướng trạng của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liên Hoa Thập Dụ

    《蓮華十喻》

    Mười ví dụ về hoa sen. Cứ theo kinh Trừ cái chướng bồ tát sở vấn quyển 9, hoa sen sinh ra từ bùn nhơ, nhưng không nhiễm mùi bùn mà lại có mùi thơm vi diệu lan tỏa, khiến người thấy sinh tâm vui mừng, nên dùng để ví dụ ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liên Hoa Tinh Tiến

    《蓮華精進》

    Cũng gọi Vật đề đề tê ngư. Danh tăng Tây vực, sống vào đời Đường, người nước Cưu tư (Khố xa, Tân cương). Sư trụ trì chùa Liên hoa ngoài cửa tây thành Khuất chi. Ngoài ngôn ngữ của các nước Tây vực, sư còn thông thạo cả 2…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liên Hoa Y

    《蓮華衣》

    Cũng gọi Liên hoa phục. Chỉ cho ca sa, nghĩa là chiếc áo thanh tịnh không nhiễm ô. Thích thị yếu lãm quyển thượng (Đại 54, 268 trung), nói: Ca sa là áo lìa nhiễm ô (...), cũng gọi là Liên hoa y, nghĩa là không bị bùn nhơ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liên Kinh

    《蓮經》

    Chỉ cho kinh Pháp hoa. Sách Dậu dương tạp trở ghi rằng, Hòa thượng Tố ở chùa Đại hưng thiện đã tụng 37.000 bộ kinh Pháp hoa, có 1 vị tăng làm thơ tặng Hòa thượng như sau: Tam vạn Liên kinh tam thập xuân. Bán sinh bất đạp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liên Mục Tướng

    《蓮目相》

    Cũng gọi Chân thanh nhãn tướng. Tướng mắt xanh biếc như hoa sen, 1 trong 32 tướng tốt của đức Phật và Chuyển luân Thánh vương. Vì mắt Phật xanh biếc như hoa sen xanh nên gọi là Liên mục. Đến đời sau, hễ mắt người nào thấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liên Thai

    《蓮胎》

    Cũng gọi Liên hoa thai. Bào thai hoa sen. Những người niệm Phật vãng sinh Tịnh độ đều từ trong hoa sen hóa sinh, giống như trong thai mẹ, cho nên gọi là Liên thai. Liên tông bảo giám quyển 8 (Đại 47, 339 hạ), nói: Khi vã…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liên Tông Bảo Giám

    《蓮宗寶鑒》

    Cũng gọi Lô sơn liên tông bảo giám, Lô sơn liên tông bảo giám niệm Phật chính nhân, Niệm Phật bảo giám. Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Ưu đàm Phổ độ soạn ở chùa Đông lâm, Lô sơn, vào đời Nguyên, Trung quốc. Ngài Ưu đàm Phổ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liên Tông Cửu Tổ

    《蓮宗九祖》

    Chín vị Tổ của Liên tông. Từ khi ngài Tuệ viễn sáng lập Liên xã ở chùa Đông lâm trên núi Lô sơn, vào thời Đông Tấn, mới có tên Liên tông. Kể từ đó cho đến đời nhà Thanh, có tất cả chín vị Tổ tiếp nối đề xướng và truyền t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liên Tông Phái

    《蓮宗派》

    Cũng gọi Trúc lâm liên tông. Một tông phái của Việt nam, do ngài Bạch mai Lân giác sáng lập ở chùa Bà đá tại Thăng long vào khoảng thế kỷ thứ XVII. Tông phái này bắt nguồn từ Bạch liên tông do ngài Từ chiếu Tử nguyên đời…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liệp Sư

    《獵師》

    Thợ săn, ví dụ vị tăng phá giới. Nghĩa là người không có giới hạnh của 1 vị tăng mà lạm mặc áo tăng, phá hoại giới pháp của tăng đoàn và dùng tà kiến làm rối loạn chính pháp. Phẩm Tà chính trong kinh Đại bát niết bàn (bả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liệt Huệ

    《劣慧》

    Gọi đủ: Hữu lậu vô nhiễm liệt tuệ. Chỉ cho thể của trần sa hoặc. Vì thể của hoặc này là bất nhiễm ô vô tri, nên là hữu lậu, chẳng phải phiền não nhuận sinh, nên là vô nhiễm; không kham được việc độ người, cũng không siên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liệt Thường Kim Trượng

    《裂裳金杖》

    Chỉ cho tấm áo rách (liệt thường) và cây gậy vàng (kim trượng). Đức Phật dùng hình tượng này để dự đoán việc Phật giáo Ấn độ bị phân hóa thành 18 bộ phái. Cứ theo Câu xá tụng sớ chú ghi chép, một hôm, vua Tần bà sa la mộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liệt Tổ Đề Cương Lục

    《列祖提綱錄》

    Tác phẩm 42 quyển, do ngài Ngốc ông Hành duyệt (1619-1684) soạn vào đời Thanh, được thu vào Vạn tục tạng tập 112. Tác phẩm này là kết quả của hơn 20 năm vân du khắp 4 phương của ngài Hành duyệt. Trong sách ghi chép lời d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liệt Tử

    《列子》

    I. Liệt Tử (?-?). Danh nhân Trung hoa, sống vào thời Chiến quốc, người nước Trịnh, họ Liệt, tên Ngự khấu. Ông sinh sau Lão tử, trước Trang tử, tức khoảng thế kỉ thứ IV trước Tây lịch. Ông có soạn bộ sách Liệt tử. Nội dun…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liệt Ứng Thân

    《劣應身》

    Cũng gọi Trượng lục thân Phật, Liệt ứng trượng lục thân Phật. Thân 1 trượng 6 mà đức Phật thị hiện, ứng hóa cho hàng phàm phu, Nhị thừa và Bồ tát trước Thập địa thấy được, là 1 trong 2 ứng thân ở cõi Phàm thánh đồng cư, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liễu Am Quế Ngộ

    《了庵桂悟》

    (1425-1514) Thiền sư Nhật bản, thuộc tông Lâm tế, người Y thế, huyện Tam trọng, hiệu Phật nhật thiền sư. Sư từng trụ trì chùa Đông phúc, chùa Nam thiền. Ngoài nội điển ra, sư còn tinh thông Chu dịch và Trang tử, cho nên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liễu Bản Sinh Tử Kinh

    《了本生死經》

    Kinh, 1 quyển, do ngài Chi khiêm dịch vào đời Ngô, được thu vào Đại chính tạng tập 16. Cứ theo Xuất tam tạng kí tập quyển 6, ngài Đạo an soạn bài tựa kinh Liễu bản sinh tử cho rằng yếu chỉ của kinh này là Tứ đế tứ tín đư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liêu Chủ

    《寮主》

    Cũng gọi Trực liêu. Chức vụ phụ tá cho vị Liêu nguyên trong Thiền lâm, có trách nhiệm giữ gìn áo bát cho chúng tăng. Chức vụ này y theo thời gian vào liêu trước sau mà lần lượt nhận lãnh, có người làm 1 tháng, có người l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liêu Đạo Tông

    《遼道宗》

    (1032-1101) Vị Hoàng đế đời thứ 8 của nhà Liêu, Trung quốc, họ Da luật, tên Hồng cơ, ở ngôi 1055-1100. Ông lên ngôi năm 24 tuổi, trong và ngoài nước tuy còn một vài cuộc phân tranh, nhưng nói chung thì tương đối đã hòa b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liễu Đạt

    《了達》

    Hiểu thấu mọi việc, sự lí đều thông suốt. Phẩm Đề ba đạt đa kinh Pháp hoa (Đại 9, 35 trung), nói: Thâm nhập thiền định liễu đạt chư pháp(vào sâu thiền định, thông suốt các pháp). Kinh Hoa nghiêm (bản 80 quyển) quyển 37 (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Liệu Đế Sính

    《廖帝聘》

    (1827-1893) Tổ sư của Chân không giáo, 1 tôn giáo dân gian do ông sáng lập vào khoảng năm Đồng trị (1862-1874) đời Thanh, người Tầm ô, Giang tây. Ông bắt đầu tu đạo ở tuổi trung niên, nghiên cứu Ngũ bộ lục sách của La tổ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển