Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 61.791 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “L”: 893 thuật ngữ. Trang 5/18.
  • Lập Chính Giao Thành Hội

    《立正佼成會》

    Một chi phái thuộc tông Nhật liên mới được thành lập trong Phật giáo Nhật bản, do các ông Trường chiểu Diệu giảo và Đình dã Nhật kính tách khỏi hội Linh hữu và sáng lập vào năm 1938. Lúc đầu gọi là Lập chính giao thành h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lập Địa

    《立地》

    Có 3 nghĩa: 1. Đứng. Chương Vân nham Đàm thạnh trong Tổ đường tập quyển 5 chép: Động sơn đến, không rõ đứng đâu (bất thẩm lập địa), sư nói: Bên đó còn có cái này sao?. 2. Ngay đó, tức khắc (như lập địa thành Phật, nghĩa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lập Giáo

    《立教》

    Các bậc Tổ sư xưa nay căn cứ vào giáo pháp do đức Phật nói trong 1 đời mà lập ra các giáo môn, gọi là Lập giáo. Như tông Thiên thai phán lập 5 thời, 8 giáo, tông Hoa nghiêm phán lập 5 giáo, v.v... Việc làm này gọi là Giá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lập Giáo Thập Ngũ Luận

    《立教十五論》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ông Vương trùng dương (1112-1170) soạn vào đời Tống, được thu vào Đạo tạng tập 789. Ông Vương trùng dương là người sáng lập Toàn chân giáo, sách này nói về tinh thần căn bản lập giáo khai tông của ô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lập Lượng Phá

    《立量破》

    Đối lại với Hiển quá phá. Tiếng dùng trong Nhân minh. Lập luận thức để bác bỏ chủ trương của đối phương. Trong Nhân minh, khi đôi bên tranh luận, nếu đối phương thấy luận thức (lượng) của người lập luận không chính xác, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lạp Mãn

    《臘滿》

    Đồng nghĩa với Trưởng lão. Chỉ cho vị tăng có tuổi đời và tuổi đạo đều cao.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lạp Nguyệt

    《臘月、蠟月》

    : tên gọi khác của tháng 12 Âm Lịch. Cách gọi như vậy có liên quan rất lớn với mùa màng tự nhiên, chủ yếu là với việc cúng tế trong năm. Từ lạp (臘) ở đây vốn là tên của một lễ tế cuối năm. Bộ Phong Tục Thông Nghĩa (風俗通義)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lập Nhân

    《立因》

    Phạm:Sthàna. Chỉ cho cái nhân giữ gìn các sắc pháp do 4 đại chủng đất, nước, lửa, gió tạo thành, khiến chúng đứng vững, cũng giống như bức vách giữ gìn bức tranh, khiến không xiêu đổ, là 1 trong 5 nhân (Sinh nhân, Y nhân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lập Pháp

    《立法》

    Đồng nghĩa với Hiển chính. Xác lập chính lí (pháp)sau khi phá trừ những kiến giải mê lầm về muôn pháp. (xt. Hiển Chính).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lạp Phật

    《臘佛》

    Vào ngày rằm tháng 7 âm lịch (ngày kết thúc hạ an cư), thiết trai cúng dường chư Phật, gọi là Lạp Phật. Món bánh trôi làm bằng bột lọc dâng cúng Phật, Bồ tát trong ngày này gọi là Lạp bính. (xt. Vu Lan Bồn).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lập Tăng Thủ Toà

    《立僧首座》

    Chỉ cho vị tăng có ngôi vị cao nhất trong hàng chúng tăng, sau vị Thủ tọa. Chức vụ này không nhất định là người nào, nghĩa là ngoài vị Thủ tọa chủ chốt ra, có thể thỉnh 1 vị tôn túc đạo cao đức trọng, học thức uyên bác ở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lạp Tát

    《拉薩》

    Tạng: Lha-sa. Cũng gọi là Lạt tát, Lạp tán, La ta. Thủ đô nước Tây tạng, nằm bên bờ sông Lạp tát, chi nhánh của sông Nhã lỗ tạng bố (Tạng:Yar-gtsaí-po), phía bắc núi Hi mã lạp nhã, do vua Khí tông lộng tán (Tạng: Sroí-bt…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lập Thạch Tự

    《立石寺》

    Risshaku-ji: ngôi chùa của Thiên Thai Tông, tọa lạc tại Yamagata-shi (山形市), Yamagata-ken (山形縣), thường được gọi là Sơn Tự (山寺, Yama-dera), do Viên Nhân (圓仁, Ennin) sáng lập. Tại Căn Bổn Trung Đường của chùa vẫn còn giữ l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lập Tham

    《立參》

    Cũng gọi Vãn tham. Chỉ cho thời tham vấn ngắn trong lúc chiều tối,thông thường không có nơi chỗ nhất định, hoặc trong phòng ngủ, hoặc ở pháp đường, vị thầy nhóm chúng để khai thị. Môn Thùy thuyết trong Thiền lâm tượng kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lập Thế A Tì Đàm Luận

    《立世阿毗曇論》

    Cũng gọi Lập thế a tì đàm tạng, Thiên địa kí kinh, Thiên địa kí kinh lục. Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Chân đế dịch vào đời Trần, Trung quốc, được thu vào Đại chính tạng tập 32. Nội dung sách này bàn giải về vũ trụ luận c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lạp Thứ

    《臘次》

    Thứ tự theo pháp lạp. Nghĩa là vị thứ của chúng tăng được ấn định theo số năm thụ giới Cụ túc nhiều hay ít. Ngoài ra, tấm thẻ bằng gỗ ghi rõ thứ tự giới lạp của chúng tăng, gọi là Lạp thứ bài. [X. điều Duy na trong Thiền…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lập Tụng Bát Ý

    《立頌八意》

    Đức Phật nói kệ tụng có 8 ý nghĩa. Cứ theo Hoa nghiêm kinh sớ quyển 5, thì 8 ý nghĩa là: 1. Kệ tụng có thể dùng ít chữ mà bao hàm nhiều nghĩa. 2. Dùng để khen ngợi công đức. 3. Dùng kệ lập lại ý nghĩa trong kinh cho ngườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lập Tượng

    《立像》

    Tượng Phật, Bồ tát nói chung trong tư thế đứng. Tượng 2 chân đều đứng thẳng gọi là Đẳng túc lập, đây là tư thế đứng của tượng Phật. Những tượng thị giả của Tam tôn, thân thường hơi nghiêng, còn các tượng thần Thủ hộ thì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lập Tướng Trụ Tâm

    《立相住心》

    Đối lại với Vô tướng li niệm. Chỉ cho Sự quán, tức là kiến lập các tướng tốt đẹp của Phật rồi chú tâm vào đó mà quán tưởng thân Phật và các cõi Tịnh độ. Lập tướng là nói về cảnh sở quán, Trụ tâm là nói về tâm năng quán, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lập Xuyên Lưu

    《立川流》

    Cũng gọi Lập hà lưu. Dòng Lập xuyên, 1 tà phái phát sinh từ tông Chân ngôn và tông Thiên thai của Phật giáo Nhật bản, do ông Nhân khoan sáng lập. Nhân khoan là đệ tử (hoặc là em ruột) của ông Thắng giác ở viện Đề hồ tam …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lập Xuyên Tự

    《立川寺》

    Ryūsen-jihay Lập Sơn Tự (立山寺, Ryūsen-ji): ngôi chùa của Tông Tào Động, hiêu núi là Nhãn Mục Sơn (眼目山), hiện tọa lạc tại Kamiichi-machi (上市町), Nakaniikawa-gun (中新川郡), Toyama-ken (富山縣). Chùa do Đại Triệt Tông Lịnh (大徹宗令), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lập Yếu Xảo Phương Tiện

    《立要巧方便》

    Chỉ cho phương tiện khéo léo mà Bồ tát thệ nguyện lập ra để dắt dẫn chúng sinh vào Phật đạo, 1 trong 6 thứ phương tiện thiện xảo của hàng Bồ tát. Bồ tát thệ nguyện ban phát cho chúng sinh những thứ cần dùng như: ruộng vư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lật Đà

    《栗馱》

    Phạm: Hfdaya. Cũng gọi Hãn lật đà. Hán dịch: Nhục đoàn tâm. Là trái tim, chỗ nương gá của ý căn. (xt. Nhục Đoàn Tâm).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lạt Ma

    《喇嘛》

    Tạng:Bla-ma. Cũng gọi La ma Hán dịch: Thượng sư. Tiếng tôn xưng giới tăng lữ ở Tây tạng và Mông cổ. Tiếng Tây tạng Bla-mahàm nghĩa là bậc tối thượng, tương đương với chữ Uttara hoặc guru trong tiếng Phạm. Lạt ma vốn được…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lạt Ma Giáo

    《喇嘛教》

    Tạng: Bla-ma#i bstan-pa. Hán dịch: Vô thượng giáo. Giáo phái Phật giáo thịnh hành ở Tây tạng, sau được truyền vào Nội mông, Ngoại mông, Bhutan, Sikim, Nepal, v.v... Giáo chủ là Đạt lai Lạt ma, Ban thiền Lạt ma. Lạt ma, t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lạt Ma Miếu

    《喇嘛廟》

    Chùa viện của Lạt ma giáo. Thông thường, người Tây tạng dùng 2 chữ Dgon-pa (nơi yên tĩnh vắng vẻ, tương đương với chữ Araịya trong tiếng Phạm) và chữ Glií (tương đương với chữ Dvìpa trong tiếng Phạm, vốn có nghĩa là châu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lậu

    《漏》

    Phạm:Àsrava. Pàli:Àsava. Hàm ý rò rỉ hoặc tiết ra ngoài, là tên khác của phiền não…………. Khi phiền não bị diệt hết, gọi là Lậu tận. Vì chúng sinh sống trong phiền não, cho nên từ 6 căn như mắt, tai, mũi, lưỡi... thường ti…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lâu Các

    《樓閣》

    Phạm,Pàli:Kùỉàgàra. Lầu gác, hoặc dùng để tàng trữ kinh sách, tranh tượng, hoặc làm chỗ đứng nhìn ra xa để thưởng ngoạn cảnh vật. Kinh Trường a hàm quyển 20 (Đại 1, 131 thượng), nói: Thành có 4 cửa, cửa có lan can, trên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lậu Chất

    《漏質》

    Thể chất hữu lậu, chỉ cho thân chúng sinh có phiền não nhiễm ô. Trấn châu Lâm tế Tuệ chiếu thiền sư ngữ lục (Đại 47, 500 thượng), nói: Không thể trói buộc đạo nhân vô trụ này, tuy mang thân ngũ uẩn lậu chất, nhưng lại có…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lâu Chí Phật

    《樓至佛》

    Lâu chí, Phạm: Rudita, Rucika. Cũng gọi Lô già Phật, Lô chí Phật, Lỗ chi Phật, Lâu do Phật. Hán dịch: Ái nhạo Phật, Đề khốc Phật. Đức Phật ra đời sau cùng trong số 1.000 đức Phật thuộc kiếp Hiền. Cứ theo Tuệ lâm âm nghĩa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lậu Giới

    《漏戒》

    Đánh mất giới luật không chịu giữ gìn, tức phá giới, phạm giới. Một vị tỉ khưu giữ gìn giới luật, một khi phá giới thì cũng giống như cái bồn chứa nước bị rò rỉ, giới thể liền mất. Kinh Đại tập quyển 9 (đại 13, 57 thượng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lâu Man Ngoại Đạo

    《髏鬘外道》

    Một trong các ngoại đạo ở Ấn độ. Loại ngoại đạo này dùng xương đầu lâu của người làm vòng đeo quanh cổ. Thông thường họ ở những nơi cây khô, đống đá, gò mả, v.v... [X. Đại từ ân tự Tam tạng pháp sư truyện Q.4].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lậu Phọc

    《漏縛》

    Lậu là rỉ chảy, phược là trói buộc, đều là tên khác của phiền não. Lậu phược nghĩa là thân tâm bị phiền não trói buộc. An lạc tập (Đại 47, 8 trung), ghi: Có người nói: Đại thừa vô tướng, không nên nghĩ đây, kia; nếu nguy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lậu Tận

    《漏盡》

    Phạm: Àsrava-kwaya, Kwìna-àsrava. Đồng nghĩa: Vô lậu. Dùng Thánh trí dứt hết phiền não, gọi là Lậu tận. Luận Đại trí độ quyển 3 (Đại 25, 80 trung), nói: Ba lậu trong tam giới đã hết sạch, nên gọi là Lậu tận. [X. luận Du …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lậu Tận Tỉ Khâu

    《漏盡比丘》

    Cũng gọi Lậu tận A la hán. Chỉ cho bậc A la hán đã dứt sạch phiền não, đối với hết thảy các pháp không bị dính mắc, không còn chấp trước, vĩnh viễn vào Niết bàn, không chịu quả báo sống chết nữa, vì thế gọi là Tỉ khưu lậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lậu Tận Trí Chứng Minh

    《漏盡智證明》

    Phạm:Àsrava-kwaya-jĩàna-sàwàtkriya-vidyà. Pàli:Àsavàna-khaya-ĩàịa-vijjà. Cũng gọi Lậu tận trí minh, Lậu tận minh, Lậu tận trí. Trí tuệ biết rõ chắc chắn mình đã chứng được lí Tứ đế, đã xa lìa phiền não hữu lậu và dứt hết…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lậu Tận Trí Chứng Thông

    《漏盡智證通》

    Phạm: Àsrava-kwaya-jĩànasàkwàtkriyàbhijĩà. Cũng gọi Lậu tận thần thông, Lậu tận thông chứng, Lậu tận thông. Thần thông dứt trừ tất cả phiền não hoặc nghiệp, vĩnh viễn xa lìa sanh tử luân hồi, tức là đã chứng được lậu tận…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lậu Tận Trí Lực

    《漏盡智力》

    Phạm:Àsrava-kwaya-jĩàna-bala. Cũng gọi Tri vĩnh đoạn tập khí trí lực, Kết tận lực. Sức trí tuệ biết rõ tất cả phiền não hoặc nghiệp đều đã vĩnh viễn bị đoạn trừ, không còn chịu trôi lăn trong sinh tử nữa, là 1 trong 10 l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lậu Tận Ý Giải

    《漏盡意解》

    Dứt sạch các phiền não, tâm được giải thoát, là sự chứng quả của bậc A la hán. Phẩm Phật quốc kinh Duy ma (Đại 14, 539 thượng), nói: Tám nghìn tỉ khưu không chấp trước các pháp, được lậu tận ý giải. [X. kinh Chính pháp h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lâu Thán Kinh

    《樓炭經》

    Gọi đủ: Đại lâu thán kinh. Kinh, 6 quyển, do các ngài Pháp lập, Pháp cự cùng dịch vào đời Tây Tấn, được thu vào Đại chính tạng tập 1. Nội dung kinh này nói về quá trình thành hoại của thế giới. Những bản dịch khác của ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lậu Vĩnh Tận Vô Sở Uý

    《漏永盡無所畏》

    Phạm: Àsrava-kwaya-jĩànavaisàradya. Cũng gọi Lậu tận vô sở úy, Nhất thiết lậu tận vô sở úy. Tự tin đã dứt hết tất cả phiền não, không còn gì để sợ hãi. Một trong 4 đức Vô sở úy của Phật. [X. luận Đại trí độ Q.25]. (xt. T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lậu Vô Lậu

    《漏無漏》

    Gọi đủ: Hữu lậu pháp vô lậu pháp. Các pháp trong 3 cõi là pháp hữu lậu, Thánh đạo và Niết bàn của Tam thừa là pháp vô lậu. Như trong Tứ đế, Khổ, Tập là pháp hữu lậu, Diệt, Đạo là pháp vô lậu. (xt. Hữu Lậu, Vô Lậu).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lễ

    《禮》

    Cũng gọi Lễ bái, bái. Cử chỉ bày tỏ lòng cung kính đối với Phật, Bồ tát, Tôn giả, Trưởng giả, tháp Phật, v.v... Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 2, tại Ấn độ có 9 cách lễ bái, gọi là Thiên trú cửu nghi: 1. Cất lời thăm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lễ Bái

    《禮拜》

    Gọi tắt: Lễ, Bái. Cử chỉ chắp tay cúi đầu bày tỏ ý cung kính.Thân lễ bái, miệng đọc tụng, xưng niệm, tán thán và ý quán xét là 5 chính hành đối với Phật. Nhưng nói theo nghĩa rộng, đối tượng lễ bái không phải chỉ giới hạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lễ Bái Ngũ Công Đức

    《禮拜五功德》

    Năm công đức của sự lễ bái. Cứ theo kinh Tăng nhất a hàm quyển 24, người cung kính lễ bái đức Như lai, do thấy thân tướng tốt đẹp của Ngài mà phát tâm hoan hỉ, sinh lòng khát ngưỡng, xưng niệm danh hiệu, rải hoa, thắp đè…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lễ Bàn

    《禮盤》

    Cũng gọi Cao tòa, Sư tử tòa. Chỗ tòa cao để lên ngồi lễ Phật hay thuyết pháp. Lễ bàn đã có từ thời đức Phật còn tại thế. Chiều cao của tòa này không nhất định, hoặc vuông vức mỗi chiều 3 thước (Tàu), hoặc chiều dài 6 thư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lê Câu Phệ Đà

    《棃 俱吠陀》

    Phạm: Fg-veda. Hán dịch: Tán tụng minh luận, Tác minh thực thuyết. Cũng gọi Hà lực bì đà, Ức lực tì đà. Kinh điển căn bản và xưa nhất của Bà la môn giáo Ấn độ, gồm 10 quyển, là 1 trong 4 bộ Thánh điển Phệ đà. Lê câu nghĩ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lệ Đoạ Tôn Giả

    《泪墮尊者》

    Tôn giả rơi lệ, tên tôn xưng 1 vị Đại A la hán sống sau thời đức Phật nhập diệt. Vị A la hán này chứng được Túc mệnh trí, (trí biết rõ các việc đời trước), tự thấy mình ở đời quá khứ phải chịu khổ trong 3 đường (địa ngục…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lệ Hành

    《勵行》

    : có hai nghĩa chính. (1) Mài giũa, trau dồi đức hạnh. Như trong bức Dữ Nột Trai Tiên Sinh Thư (與訥齋先生書) của Phương Hiếu Nhu (方孝孺, 1357-1402) nhà Minh có đoạn: “Do đương sức thân lệ hành, dĩ thiện quý tử tôn, tỉ bách tuế …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lễ Kính

    《禮敬》

    Cũng gọi Kính lễ. Tức là cung kính lễ bái chư Phật, là đại nguyện thứ nhất trong 10 hạnh nguyện của bồ tát Phổ hiền. [X. kinh Hoa nghiêm Q.13 (bản 40 quyển); kinh Đại bảo tích Q.43; luận Phương tiện tâm]. (xt. Hòa Nam, K…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển