Lậu Giới

《漏戒》 lòu jiè

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Đánh mất giới luật không chịu giữ gìn, tức Phá Giới, phạm giới. Một vị tỉ khưu giữ gìn giới luật, một khi Phá Giới thì cũng giống như cái bồn chứa nước bị rò rỉ, Giới Thể liền mất. Kinh Đại tập quyển 9 (đại 13, 57 thượng), nói: Theo giới mà học là người mới phát tâm, không để Lậu Giới gọi là Tác (không phạm); hiểu rõ giới, chẳng chấp giới là khéo tư duy, theo giới trí tuệ mà an trụ đúng Như Pháp.