Lậu
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm:Àsrava. Pàli:Àsava. Hàm ý rò rỉ hoặc tiết ra ngoài, là tên khác của Phiền Não…………. Khi Phiền Não bị diệt hết, gọi là Lậu Tận. Vì Chúng Sinh sống trong Phiền Não, cho nên từ 6 căn như mắt, tai, mũi, lưỡi... thường tiết ra những tội lỗi, khiến phải sống chết trôi lăn trong 3 cõi, do đó mà Phiền Não được gọi là Lậu. Cứ theo luận Đại tì Bà Sa quyển 47, thì Lậu có 6 nghĩa:
1. Lưu trụ: Có năng lực khiến cho hữu tình ở mãi (lưu trụ) trong 3 cõi.
2. Yêm trữ (cất chứa): Hạt giống nghiệp được cất chứa trong Phiền Não, để dẫn Sinh Thân đời sau.
3. Lưu phái (trôi chảy): Phiền Não từ 6 giác quan trôi chảy ra.
4. Cấm trì (giam giữ): Chúng Sinh bị Phiền Não giam cầm khiến trôi lăn trong các cõi, không được tự do hướng tới Niết Bàn.
5. Mị hoặc: Bị Phiền Não làm Mê Hoặc mà Phát Khởi 3 nghiệp ác.
6. Túy loạn (say loạn): Bị Phiền Não làm cho say loạn, giống như uống rượu say sưa, không biết hổ thẹn, Điên Đảo, buông thả. Bởi vì tiếng Phạm Àsrava(lậu) có hàm nghĩa là chảy, cho nên được cắt nghĩa là rỉ chảy, lại hàm nghĩa là ngồi cho nên được cắt nghĩa là lưu giữ, cất chứa. Về phân loại các Lậu, trong Kinh Điển có nhiều thuyết khác nhau. - Kinh Trường a hàm quyển 8 nêu ra 3 lậu.
1. Dục Lậu: Chỉ cho các Phiền Não ở cõi Dục.
2. Hữu Lậu: Chỉ cho Phiền Não ở cõi Sắc, cõi Vô sắc.
3. Vô Minh lậu: Gọi chung Phiền Não Vô Minh trong 3 cõi. - Theo luận Đại tì Bà Sa quyển 47, các nhà Thí Dụ chỉ lập 2 lậu là:
1. Vô Minh lậu .
2. Hữu ái lậu. - Theo luận Đại tì Bà Sa quyển 48, các nhà Phân Biệt Luận lập 4 lậu:
1. Dục Lậu.
2. Hữu Lậu.
3. Kiến lậu.
4. Vô Minh lậu. - Luận Đại Thừa A Tì Đạt Ma tạp tập quyển 3 nêu ra 6 lậu:
1. Tự tính lậu.
2. Tương thuộc lậu.
3. Sở phược lậu.
4. Sở tùy lậu.
5. Tùy thuận lậu.
6. Chủng loại lậu. - Kinh Đại Bát Niết Bàn quyển 22, 23 (bản Bắc) liệt kê 7 lậu:
1. Kiến lậu.
2. Tu lậu.
3. Căn lậu: Từ 6 căn tiết ra lỗi lầm.
4. Ác lậu: Những Phiền Não do vua ác, nước loạn lạc, tri thức ác mà sinh ra.
5. Thân cận lậu: Những Phiền Não do những vật dụng gần gũi như: y phục, phòng xá, v.v... gây ra.
6. Thụ lậu: Những Phiền Não do các cảm nhận sinh ra.
7. Niệm lậu: Những Phiền Não do tà niệm sinh ra. [X. luận Câu xá Q. 20.; phẩm Tạp Phiền Não trong luận Thành thực Q. 10.; luận Nhập A Tì Đạt Ma Q.thượng]. (xt. Thất Lậu, Tam Lậu, Lục Lậu, Hữu Lậu, Vô Lậu, Phiền Não).
1. Lưu trụ: Có năng lực khiến cho hữu tình ở mãi (lưu trụ) trong 3 cõi.
2. Yêm trữ (cất chứa): Hạt giống nghiệp được cất chứa trong Phiền Não, để dẫn Sinh Thân đời sau.
3. Lưu phái (trôi chảy): Phiền Não từ 6 giác quan trôi chảy ra.
4. Cấm trì (giam giữ): Chúng Sinh bị Phiền Não giam cầm khiến trôi lăn trong các cõi, không được tự do hướng tới Niết Bàn.
5. Mị hoặc: Bị Phiền Não làm Mê Hoặc mà Phát Khởi 3 nghiệp ác.
6. Túy loạn (say loạn): Bị Phiền Não làm cho say loạn, giống như uống rượu say sưa, không biết hổ thẹn, Điên Đảo, buông thả. Bởi vì tiếng Phạm Àsrava(lậu) có hàm nghĩa là chảy, cho nên được cắt nghĩa là rỉ chảy, lại hàm nghĩa là ngồi cho nên được cắt nghĩa là lưu giữ, cất chứa. Về phân loại các Lậu, trong Kinh Điển có nhiều thuyết khác nhau. - Kinh Trường a hàm quyển 8 nêu ra 3 lậu.
1. Dục Lậu: Chỉ cho các Phiền Não ở cõi Dục.
2. Hữu Lậu: Chỉ cho Phiền Não ở cõi Sắc, cõi Vô sắc.
3. Vô Minh lậu: Gọi chung Phiền Não Vô Minh trong 3 cõi. - Theo luận Đại tì Bà Sa quyển 47, các nhà Thí Dụ chỉ lập 2 lậu là:
1. Vô Minh lậu .
2. Hữu ái lậu. - Theo luận Đại tì Bà Sa quyển 48, các nhà Phân Biệt Luận lập 4 lậu:
1. Dục Lậu.
2. Hữu Lậu.
3. Kiến lậu.
4. Vô Minh lậu. - Luận Đại Thừa A Tì Đạt Ma tạp tập quyển 3 nêu ra 6 lậu:
1. Tự tính lậu.
2. Tương thuộc lậu.
3. Sở phược lậu.
4. Sở tùy lậu.
5. Tùy thuận lậu.
6. Chủng loại lậu. - Kinh Đại Bát Niết Bàn quyển 22, 23 (bản Bắc) liệt kê 7 lậu:
1. Kiến lậu.
2. Tu lậu.
3. Căn lậu: Từ 6 căn tiết ra lỗi lầm.
4. Ác lậu: Những Phiền Não do vua ác, nước loạn lạc, tri thức ác mà sinh ra.
5. Thân cận lậu: Những Phiền Não do những vật dụng gần gũi như: y phục, phòng xá, v.v... gây ra.
6. Thụ lậu: Những Phiền Não do các cảm nhận sinh ra.
7. Niệm lậu: Những Phiền Não do tà niệm sinh ra. [X. luận Câu xá Q. 20.; phẩm Tạp Phiền Não trong luận Thành thực Q. 10.; luận Nhập A Tì Đạt Ma Q.thượng]. (xt. Thất Lậu, Tam Lậu, Lục Lậu, Hữu Lậu, Vô Lậu, Phiền Não).