Lệ Hành

《勵行》 lì xíng

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: có hai nghĩa chính. (1) Mài giũa, trau dồi đức hạnh. Như trong bức Dữ Nột Trai Tiên Sinh Thư () của Phương Hiếu Nhu (, 1357-1402) nhà Minh có đoạn: “Do đương sức thân Lệ Hành, dĩ thiện quý tử tôn, tỉ bách tuế chi hậu, hương xưng thiện nhân (, còn phải chỉnh sửa thân, trau dồi đức hạnh, lấy thiện để truyền lại cho con cháu, khiến sau khi trăm tuổi, xóm làng khen ngợi là người lành).” (2) Tận lực thực hành. Như trong Thanh Sử Cảo (稿), Hậu Phi Truyện () 1, phần Văn Tông Hiếu Khâm Hiển Hoàng Hậu (), có câu: “Thái Hậu lũ hạ chiếu: 'Mẫu tử Nhất Tâm, Lệ Hành tân chính' (, Thái Hậu nhiều lần ban chiếu rằng: 'Mẹ con một lòng, tận lực thi hành chính sách mới').”