Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Lãn Toản
《懶瓚》
Ransan, ?-?: tên gọi khác của Minh Toản (明瓚, Myōsan), tức ý muốn nói Hòa Thượng Minh Toản lười biếng, nhân vật sống dưới thời nhà Đường, vị tăng của Bắc Tông Thiền. Ông đến tham học với Tung Sơn Phổ Tịch (嵩山普寂) và kế thừ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lan Xa Đãi
《蘭奢待》
I. Lan Xa Đãi. Tiếng Ấn độ, có nghĩa là khen ngợi. Theo Chu tử ngữ lục, ông Vương đạo đời Đông Tấn thường gọi các vị tăng Ấn độ là Lan xa đãi. Có thuyết cho rằng Lan xa tức là Lan nhã, nghĩa là yên tĩnh, vắng lặng; Đãi n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lang
《廊》
Cũng gọi Tế điện, Độ điện. Tức là hành lang, một kiến trúc được thiết kế để tiện cho việc qua lại giữa các điện đường và phòng xá. Hành lang thông gió giữa các cây cột và câu lan, ở trên không có mái che, có thể thông su…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lang Da Huệ Giác
《瑯琊慧覺》
Rōya Ekaku, ?-?: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, nhân vật sống dưới thời nhà Tống. Cha là Thái Thú Hành Dương (衡陽, Tỉnh Hồ Nam), qua đời nơi vùng đất làm quan này, cho nên ông đến đem quan tài cha trở về quê hương mì…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lang Da Sơn Giác Hoà Thượng Ngữ Lục
《琅琊山覺和尚語錄》
Cũng gọi Lang gia Giác ngữ lục. Gọi đủ: Trừ châu Lang gia Sơn giác hòa thượng ngữ lục. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Lang gia Tuệ giác thuộc tông Lâm tế soạn vào đời Tống, do các môn nhân biên tập và được ấn hành vào khoảng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lãng Đạt Ma Vương
《朗達磨王》
Tạng: Glaídar-ma. Cũng gọi Lãng đạt mã vương. Vua nước Tây tạng, ở ngôi năm 836-841 (hoặc 838-842). Ông vốn tên là Đạt ma (Tạng: Dar-ma), nhưng do tính tình tàn ác bạo ngược như con trâu mộng (Tạng:glaí) nên bị gọi là Lã…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lăng Già Đảo
《楞伽島》
Phạm:Laíkà-dvìpa. Cũng gọi Sư tử châu, Chấp sư tử quốc, Tăng già la, Bảo chử. Tức là đảo Tích lan (nay là Sri Lanka) nằm ở cực nam bán đảo Ấn độ. Ngài Pháp hiển, vị cao tăng Trung quốc đời Đông Tấn, trên đường từ Ấn độ t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lăng Già Huyền Kí
《楞伽懸記》
Lời đoán trước của đức Thích tôn tại núi Lăng già. Lời huyền kí nói rằng: Sau khi Như lai nhập diệt, ở Nam Thiên trúc có Đại đức tỉ khưu tên là Long thụ, chứng Hoan hỉ địa, tuyên thuyết pháp Đại thừa vô thượng, được sinh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lăng Già Kinh
《楞伽經》
Phạm:Laíkàvatàrasùtra. Gọi đủ: Lăng già a bạt đa la bảo kinh. Kinh, 4 quyển, do ngài Cầu na bạt đà la dịch vào năm 443 đời Lưu Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 16. Lăng già là tên núi; A bạt đa la nghĩa là vào. Tức …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lăng Già Sơn
《楞伽山》
Lăng già, Phạm,Pàli:Laíkà. Cũng gọi Lăng ca sơn. Hán dịch: Nam vãng sơn, Khả úy sơn, Hiểm tuyệt sơn. Tên núi, tương truyền là nơi đức Phật giảng kinh Lăng già. Về vị trí núi này có mấy thuyết khác nhau: Theo kinh Lăng gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lăng Già Sư Tư Kí
《楞伽師資記》
Cũng gọi Lăng già sư tư huyết mạch kí. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Tịnh giác biên tập khoảng năm Cảnh long thứ 2 (708) đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 85. Nội dung sách này tường thuật về 8 đời truyền thừa kinh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lăng Già Sư Tư Ký
《楞伽師資記》
Ryōgashijiki: 1 quyển, do Tịnh Giác (淨覺) ở Thái Hành Sơn (太行山) soạn, được thành lập vào khoảng năm thứ 4 (716) niên hiệu Khai Nguyên (開元) nhà Đường. Tác phẩm Đăng Sử Thiền Tông thuộc thời kỳ đầu của hệ Bắc Tông này nói l…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lăng Già Tông
《楞伽宗》
Tên riêng của Thiền tông Trung quốc ở thời kì đầu, vì Tổ Đạt ma truyền cho ngài Tuệ khả 4 quyển kinh Lăng già làm cốt tủy của Thiền pháp nên gọi là Lăng già tông. [X. Tăng khả truyện trong Tục cao tăng truyện Q.16].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lang Hàm
《瑯函、琅函》
: có 2 nghĩa khác nhau. (1) Từ mỹ xưng của hòm thư, hộp thư. Như trong bài thơ Lý Thị Tiểu Trì Đình (李氏小池亭) của Vi Trang (韋莊, 836-910) nhà Tiền Thục có câu: “Gia tàng hà sở bảo, thanh vận mãn lang hàm (家藏何所寶、清韻滿瑯函, nhà c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lăng Nghiêm Đầu
《楞嚴頭》
Chức vụ của vị tăng xướng Thánh hiệu, lời tựa, chú Lăng nghiêm trong pháp hội Lăng nghiêm. Chức vụ này thường chọn người có giọng tiếng tốt để đảm nhiệm. Điều Lăng nghiêm hội trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 7 (Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lăng Nghiêm Hội
《楞嚴會》
Trong Thiền lâm xưa, vào mùa kết hạ an cư thì tổ chức hội Lăng nghiêm. Từ ngày 13 tháng 4 đến ngày 13 tháng 7 âm lịch, chúng tăng lên điện Phật mỗi ngày, trì tụng chú Thủ lăng nghiêm để cầu phúc, trừ tai. Ngài Chân yết T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lăng Nghiêm Kinh
《楞嚴經》
Gọi đủ: Đại Phật đính Như lai mật nhân tu chứng liễu nghĩa chư Bồ tát vạn hạnh Thủ lăng nghiêm kinh. Cũng gọi: Đại Phật đính Thủ lăng nghiêm kinh, Đại Phật đính kinh. Kinh, 10 quyển, do sa môn Bát lạt mật đế, người Trung…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lăng Sơn
《淩山》
Tên núi ở phía Bắc huyện Ô thập, tỉnh Tân cương, Trung quốc, là ngọn Mục tạp nhĩ đặc thuộc dãy núi Thiên sơn, có lẽ là ngọn Bạt đạt (Ba da) hiện nay. Lăng nghĩa là băng giá, đóng băng. Theo Tây vực kiến văn lục quyển 1, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lang Tích Sơn
《狼迹山》
Tên khác của núi Kê túc (bên Ấn độ), là nơi ngài Ma ha Ca diếp nhập định. [X. kinh Ma ha ma da Q.hạ; Huyền ứng âm nghĩa Q.8]. (xt. Kê Túc Sơn).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lang Tuyền Tự
《瀧泉寺》
Ryūsen-ji: ngôi chùa của Thiên Thai Tông, hiện tọa lạc tại số 20-26 3 Chōme (三丁目), Shitameguro (下目黑), Meguro-ku (目黑區), Tokyo-to (東京都); hiệu núi là Thái Duệ Sơn (泰叡山); còn gọi là Mục Hắc Bất Động Tôn (目黑不動尊). Tượng thờ ch…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lăng Vân Sơn Đại Phật
《淩雲山大佛》
Cũng gọi Lạc sơn đại Phật. Tượng Phật lớn khắc vào núi Lăng vân, huyện Lạc sơn, tỉnh Tứ xuyên, Trung quốc. Khoảng năm Khai nguyên đời Đường, Cao tăng Hải thông, thấy dòng sông uốn khúc quanh co, nhiều chỗ nguy hiểm vì nư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lăng Vân Tự
《淩雲寺》
Chùa ở huyện Lạc sơn, tỉnh Tứ xuyên, Trung quốc, nay gọi là chùa Đại Phật. (xt. Đại Phật Tự).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lãng Vịnh
《朗詠》
Rōei: hình thức hát lớn tiếng các bài thi ca của Nhật, cũng là loại hình ca hát của Nhã Nhạc độc đáo của Nhật. Người ta thường chọn những bài Hán thi trong Hòa Hán Lãng Vịnh Tập (和漢朗詠集), Tân Soạn Lãng Vịnh Tập (新撰朗詠集), v…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lăng Xuyên Sư Tuyên
《菱川師宣》
Hishikawa Moronobu, 1618-1694: nhà vẽ tranh Phù Thế Hội (浮世會, Ukyoe), sống vào khoảng đầu thời đại Giang Hộ, tục xưng là Cát Binh Vệ (吉兵衛), hiệu là Hữu Trúc (友竹); xuất thân vùng An Phòng (安房, Awa). Trong khoảng thời gian…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lãnh Địa Lý Học Khách Thung
《冷地裏學客舂》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Lãnh địa (nơi thanh nhàn, lạnh lẽo): Chỉ cho cảnh giới yên tĩnh, vắng vẻ. Khách thung (người giã gạo): Chỉ cho Lục tổ Tuệ năng giã gạo trong 8 tháng lúc mới đến tham học Ngũ tổ Hoằng nhẫn ở nú…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lãnh Giải
《領解》
Cũng gọi Lãnh ngộ, Giải hội, Lãnh lãm, Lãnh đắc. Hiểu rõ những điều người khác chỉ dạy mà được khai ngộ, gọi là Lãnh giải. Cứ theo Pháp hoa văn cú kí quyển 5 phần 1, thì lãnh là bên ngoài lãnh nghe lời Phật dạy; giải là …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lãnh Nạp
《領納》
Thân tâm nhận lãnh những cảm giác vui hay buồn. Luận Thành duy thức quyển 3 (Đại 31, 11 hạ), nói: Thụ nghĩa là lãnh nạp những cảnh tượng thuận, nghịch, chẳng thuận, chẳng nghịch làm tính. [X. Tứ phần luật san phồn bổ khu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lãnh Noãn Tự Tri
《冷暖自知》
Cũng gọi Lãnh nhiệt tự tri. Nước nóng hay lạnh chỉ có người uống tự biết, chứ không có cách nào diễn tả cho người khác biết được. Trong Thiền tông, nhóm từ này được sử dụng để ví dụ cho cảnh giới đã đạt ngộ thì cũng chỉ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lãnh Toạ
《冷坐》
Thân ngồi ngay thẳng, tâm không tán loạn, không dính mắc vào điều mình được, chỗ mình ngộ, mà chỉ chuyên chú ngồi thiền. Tắc 2 trong Thung dung lục (Đại 48, 228 hạ), nói: Lặng lặng lãnh tọa Thiếu lâm, thầm thầm toàn đề c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lãnh Trai Dạ Thoại
《冷齋夜話》
Reisaiyawa: 10 quyển, do Giác Phạm Huệ Hồng (覺範慧洪) nhà Tống biên tập, được san hành dưới thời nhà Tống, là tác phẩm tạp ký về những điều mắt thấy tai nghe. Hơn nữa nội dung của nó là thi thoại. Ngoài san bản của Cấp Cổ C…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lão
《老》
Phạm:Jarà. Già suy, chỉ cho các pháp sắc, tâm liên tục đổi khác, 1 trong 24 pháp Bất tương ứng hành của tông Duy thức. Sinh, lão, trụ, vô thường gọi là Tứ tướng, trong đó, Lão tướng đương với Dị tướng của Hữu bộ. Chi thứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lão Bà
《老婆》
Cũng gọi Bà tử. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được dùng để chỉ cho thái độ thân thiết ân cần của người thầy chỉ dạy học trò, với tâm từ bi như bà dạy cháu. Phổ thông cho rằng giáo pháp của 2 ngài Hoàng bá Hi vận và Đại ngu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lão Bà Thiền
《老婆禪》
Chỉ cho thiền phong của bậc thầy dùng thái độ ân cần thân thiết trong khi chỉ dạy người học. Từ ngữ Lão bà thiền có hàm ý khinh miệt, bởi vì bậc thầy nên dựa theo căn tính của người học mà dùng phương tiện khéo léo để ti…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lão Hồ
《老胡》
Chỉ cho đức Phật Thích ca và Tổ Đạt ma. Ngoài ra còn có từ ngữ Hồ chủng tộc (dòng dõi Ấn độ) chỉ cho môn đệ của Tổ Đạt ma, hoặc chỉ chung cho hàng Phật tử. Đại tuệ Phổ giác thiền sư ngữ lục quyển 25 (Đại 47, 918 hạ), ché…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lão Khổ
《老苦》
Phạm: Jarà-du#kha. Pàli: Jarà-dukkha. Những nỗi khổ não mà chúng sinh phải chịu khi thân thể đến lúc già suy. Là 1 trong 4 cái khổ, 1 trong 8 nỗi khổ. Cứ theo luận Du già sư địa quyển 61, con người đến lúc già sẽ có 5 tư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lao Lữ
《勞侶》
I. Lao Lữ. Chỉ cho người bị phiền não trói buộc. Lao là trần lao, tên khác của phiền não. Phẩm Đệ tử trong kinh Duy ma cật sở thuyết quyển thượng (Đại 14, 540 hạ), nói: Vì cùng với bọn ma chung 1 tay, tạo các lao lữ, nên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lão Nạp
《老衲》
Cũng gọi: Nạp tăng, Nạp tử, Dã nạp, Bố nạp, Tiểu nạp. Từ ngữ gọi chung các vị tỉ khưu, hàm ý nhún nhường. Nạp là áo vá, chúng tăng mặc áo vá nên tự xưng là Lão nạp. Viên ngộ Phật quả thiền sư ngữ lục quyển 14 (Đại 47, 77…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lao Quan
《牢關》
Cửa ải kiên cố khó vượt qua, ví dụ cảnh giới hướng thượng không thể dùng tư duy phân biệt mà đạt đến được. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 16 (Đại 51, 331 trung), nói: Một câu cuối cùng mới đến lao quan, bít hết đường đi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lão Thiếu Bất Định
《老少不定》
Tuổi thọ không nhất định. Nghĩa là người già sinh ra trước, chưa hẳn đã chết trước, mà người trẻ sinh sau chưa hẳn đã chết sau, đây là hình dung sự sống chết của con người là vô thường, bất định. Nhưng người ta ở đời phầ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lão Tử
《老死》
Phạm, Pàli: Jarà-maraịa. Cũng gọi Lão tử chi. Già và chết, chỉ chung cho sự suy biến hoại diệt của chúng sinh, là 1 trong 12 nhân duyên. Theo thuyết Tam thế lưỡng trùng nhân quả, trong 12 chi nhân duyên, thì chi sinh và …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lão Tử Hóa Hồ Kinh
《老子化胡經》
Rōshikekokyō: do Đạo sĩ Vương Phù (王浮) trước tác vào khoảng năm cuối đời vua Huệ Đế nhà Tây Tấn, tàn bản hiện được thâu lục vào trong Taishō quyển 54. Vương Phù thường cùng với Bạch Viễn (帛遠) luận tranh về hai tôn giáo P…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lão Tử Hoá Hồ Thuyết
《老子化胡說》
Thuyết nói về việc Lão tử sang Ấn độ giáo hóa đức Phật, hoặc Lão tử chuyển sinh làm Phật. Đây là 1 thuyết đặc biệt khác lạ phát sinh vào thời gian tương tranh giữa Phật giáo và Đạo giáo. Cứ theo truyện Tương khải trong H…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lập
《立》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Trong luận thức Nhân minh, Lập, tức là đưa ra chủ trương, đó là tiêu đích tranh luận của đôi bên. Nếu chủ trương ấy chính xác, cả hình thức và nội dung đều không phạm lỗi, có thể chứng minh sự…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lạp Ấn
《蠟印》
Con dấu bằng sáp ong. Khuân dấu sáp ong in trên đất sét, dấu sáp tuy chảy ra, nhưng cùng hòa hợp với đất mà thành hình chữ, ví dụ 5 ấm hiện tại tuy diệt nhưng sinh ra 5 ấm Trung hữu. Kinh Đại bát niết bàn (bản Bắc) quyển…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lập Bá
《立播》
Phạm: Repha, Repa. Hán dịch: Lí phúc y, Lí phục y. Chỉ cho cái áo lót mặc bên trong. Nam hải kí qui nội pháp truyện quyển 2 (Đại 54, 214 hạ), nói: Tiếng Phạm là Lập bá, Hán dịch là Lí phúc y.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lạp Bát
《臘八》
Ngày mồng 8 tháng chạp âm lịch, ngày đức Phật thành đạo. Lạp vốn là tên của lễ cúng tế ở Trung quốc vào cuối năm; vì Trung quốc đời xưa thường lấy tháng 12 âm lịch làm tháng tế lễ, nên gọi tháng chạp là Lạp nguyệt, gọi n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lạp Bát Chúc
《臘八粥》
Cũng gọi Ngũ vị chúc, Hồng tao, Thất bảo chúc, Phật chúc. Cháo 5 vị dâng cúng Phật vào ngày mồng 8 tháng chạp âm lịch hằng năm, trong các chùa viện. Cứ theo Đại Tống tăng sử lược quyển thượng và môn Ẩm đạm trong Thiền lâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lập Chánh An Quốc Luận
《立正安國論》
Risshōankokuron: 1 quyển, do Nhật Liên (日蓮, Nichiren) soạn, văn bản trình cho Bắc Điều Thời Lại (北條時頼, Hōjō Tokiyori) vào năm 1260; ngoài ra còn có bản Thiên Thai Sa Môn Nhật Liên Khám Chi (天台沙門日蓮勘之) của Diệu Pháp Hoa Tự…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lập Chính An Quốc Luận
《立正安國論》
Gọi tắt: An quốc luận. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Nhật liên, tổ khai sáng tông Nhật liên, Nhật bản, soạn vào năm 1243. Mục đích của luận này nhắm bài trừ tà pháp, xác lập chính pháp, tiêu trừ tai nạn, đem lại an ninh cho…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lập Chính Đại Học
《立正大學》
Trường Đại học Tông lập của tông Nhật liên, nằm ở khu Phẩm xuyên, thủ đô Đông kinh, Nhật bản, được sáng lập vào năm Thiên chính thứ 8 (1580). Trường Đại học này là cơ cấu giáo dục của tông Nhật liên, mở các khoa bộ như Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển