Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 64.597 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “L”: 149 thuật ngữ. Trang 1/3.
  • La Hán Quế Sâm

    《羅漢桂琛》

    Rakan Keichin, 867-928: tức Hòa Thượng Địa Tạng (地藏, Chizō), người vùng Thường Sơn (常山, Tỉnh Triết Giang), họ là Lý (李). Ông theo hầu Vô Tướng Đại Sư (無相大師) ở Thường Sơn Vạn Tuế Tự (常山萬歳寺), rồi sau đó có đến tham học Vân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • La Hầu La

    《羅睺羅》

    s, p: Rāhula: âm dịch là La Hỗ La (羅怙羅), La Hộ La (羅護羅), La Hống La (羅吼羅), Hạt La Hỗ La (曷羅怙羅), La Vân (羅雲,羅云), La Hầu (羅睺), v.v.; ý dịch là Phú Chướng (覆障), Chướng Nguyệt (障月), Chấp Nhật (執日), là con ruột của Đức Phật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • La Hồ Dã Lục

    《羅湖野錄》

    Ragoyaroku: 2 quyển, do Trọng Ôn Hiểu Oánh (仲溫曉瑩) nhà Tống biên tập. Dựa trên tiêu chuẩn của bộ Tông Môn Võ Khố (宗門武庫) của thầy mình Đại Huệ Tông Cảo (大慧宗杲), Hiểu Oánh thâu tập những cơ duyên nhập đạo của chư vị tiên đức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lạc Bang

    《樂邦》

    : hay Lạc Quốc (樂國), Cực Lạc Quốc (極樂國), chỉ cho thế giới an lạc của đức Phật A Di Đà (s: Amitābha, 阿彌陀). Như trong Lạc Bang Di Cảo (樂邦遺稿, Taishō No. 1969B) do Sa Môn Tông Hiểu (宗曉, 1151-1214) nhà Nam Tống biên soạn, có …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lạc Dương Già Lam Ký

    《洛陽伽藍記》

    Rakuyōgaranki: 5 quyển, trước tác của Dương Huyễn Chi (楊衒之), được thành lập vào năm thứ 5 (547) niên hiệu Võ Định (武定) nhà Đông Ngụy, san hành dưới thời nhà Minh. Sau thời phế Phật của vua Võ Đế nhà Hậu Ngụy, nhờ các chí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lặc Đàm Khắc Văn

    《泐潭克文》

    Rokudon Kokubun: xem Chơn Tịnh Khắc Văn (眞淨克文, Shinjō Kokubun, 1025-1102) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lặc Đàm Văn Chuẩn

    《泐潭文準》

    Rokutan Monjun, 1061-1115: xem Trạm Đường Văn Chuẩn (湛堂文準, Tandō Monjun) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lặc Na Ma Đề

    《勒那摩提》

    s: Ratnamati, j: Rokunamadai, ?-?: âm dịch là Lặc Na Bà Đề (勒那婆提), gọi tắt là Lặc Na (勒那), ý dịch là Bảo Ý (寳意), vị tăng dịch kinh thời Bắc Ngụy, người miền Trung Ấn Độ, học thức uyên bác, kiêm thông cả sự và lý, biết rà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lạc Xoa

    《洛叉》

    s: lakṣa, p: lakkha, 洛刹、: âm dịch là Lạc Xoa (洛叉), Lạc Sa (洛沙), La Sa (羅沙). Theo đơn vị số lượng của Ấn Độ thì 1 Lạc Xoa bằng 1/100 Câu Chi (s, p: koṭi, 倶胝).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lại Bộ

    《吏部》

    : Bộ Lại là tên gọi của một cơ quan hành chính thời phong kiến tại các nước Đông Á, tương đương với cấp bộ ngày nay. Năm Kiến Thỉ (建始) thứ 4 (29 ttl.) thời Hán Thành Đế (漢成帝, tại vị 33ttl.-7ttl.) lập ra Thường Thị Tào (常…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lại Du

    《賴瑜》

    Raiyu, 1226-1304: vị học tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa thời Liêm Thương, vị Tổ của Dòng Trung Tánh Viện (中性院流), húy là Hào Tín (豪信), Lại Du (賴瑜), tự là Tuấn Âm (俊音); xuất thân vùng Na Hạ (那賀, Nak…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lại Quang

    《賴光》

    Raikō: xem Lễ Quang (禮光, Raikō, ?-?) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lại Sơn Dương

    《賴山陽》

    Rai Sanyō, 1780-1832: Nho gia, thi nhân, và là sử gia sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ; tên là Tương (襄); thông xưng là Cửu Thái Lang (久太郎); tự Tử Thành (子成); biệt hiệu là Tam Thập Lục Phong Ngoại Sử (三十六峰外史); xuất thâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lâm Chung

    《林鐘、林鍾》

    : có hai nghĩa chính: (1) Tên gọi âm thứ 4 trong 6 âm thanh thuộc về Âm của 12 luật âm, tương đương với âm Hoàng Chung (黃鐘, ōshiki) trong 12 âm luật của Nhật Bản. Như trong Sử Ký (史記), chương Luật Thư (律書) thứ 3 giải thí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lâm La Sơn

    《林羅山》

    Hayashi Razan, 1583-1657: Nho gia của phái Chu Tử Học, sống vào khoảng đầu thời Giang Hộ; Tổ của họ Lâm (林, Hayashi), Nho quan của chính quyền Mạc Phủ; tên là Tín Thắng (信勝); tăng hiệu là Đạo Xuân (道春); tự Tử Tín (子信); t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lẫm Lẫm

    《廩廩・廪廪》

    : dáng uy nghi đứng đắn, lẫm liệt.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lâm Nga Phong

    《林鵞峰》

    Hayashi Gahō, 1618-1680: Nho gia sống vào khoảng đầu thời Giang Hộ; tên là Hựu Tam Lang (又三郎), Xuân Thắng (春勝), Thứ (恕); tự Tử Hòa (子和), Chi Đạo (之道); hiệu là Xuân Trai (春齋), Nga Phong (鵞峰), Hướng Dương Hiên (向陽軒), v.v.;…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lâm Nhàn Lục

    《林閒錄》

    Rinkanroku: 2 quyển, do Giác Phạm Huệ Hồng (覺範慧洪) nhà Tống trước tác, Bổn Minh (本明) bút lục, san hành vào năm đầu (1107) niên hiệu Đại Quán (大觀). Tác giả là pháp từ của Chơn Tịnh Khắc Văn (眞淨克文), từng rong chơi trong làn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lâm Tế Lục

    《臨濟錄》

    Rinzairoku: bộ Ngữ Lục của Lâm Tế Nghĩa Huyền (臨濟義玄) nhà Đường, được xem như là do đệ tử ông là Huệ Nhiên Tam Thánh (慧然三聖) biên tập, nhưng bản hiện hành thì do Viên Giác Tông Diễn (圓覺宗演) nhà Tống tái biên và trùng san và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lâm Tế Nghĩa Huyền

    《臨濟義玄》

    Rinzai Gigen, ?-866: vị tổ của Lâm Tế Tông Trung Quốc, người Nam Hoa (南華) thuộc Tào Châu (曹州, tỉnh Sơn Đông ngày nay), họ là Hình (郉). Lúc còn nhỏ ông rất thông minh, và nỗi tiếng là có hiếu với cha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lâm Tế Tông

    《臨濟宗》

    Rinzai-shū: tông phái tôn Lâm Tế Nghĩa Huyền (臨濟義玄, Rinzai Gigen) làm tổ, một trong Ngũ Gia Thất Tông (五家七宗) của Trung Quốc. Trải qua 11 đời từ vị sơ tổ Bồ Đề Đạt Ma (s: Bodhidharma, 菩提達磨[摩]) cho đến Nghĩa Huyền, từ đó t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lâm Tế Tứ Liệu Giản

    《臨濟四料揀》

    Rinzaishiryōkenvà Động Sơn Ngũ Vị (洞山五位, Dōzangoi): Tứ Liệu Giản là từ có thể tìm thấy trong phần Thị Chúng (示眾) của Lâm Tế Lục (臨濟錄) do Lâm Tế Nghĩa Huyền (臨濟義玄) trước tác, sau này đệ tử ông là Nam Viện Huệ Ngung (南院慧顒)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lâm Tuyền Lão Nhân Bình Xướng Đầu Tử Thanh Hòa Thượng Tụng Cổ Không Cốc Tập

    《林泉老人評唱投子清和尚頌古空谷集》

    Rinsenrōjinhyōshōtōsuseioshōjukokūkokushū: xem Không Cốc Tập (空谷集, Kūkokushū) ở trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lâm Tuyền Lão Nhân Bình Xướng Đơn Hà Thuần Thiền Sư Tụng Cổ Hư Đường Tập

    《林泉老人評唱丹霞淳禪師頌古虛堂集》

    Rinsenrōjinhyōshōtankajunzenjijukokidōshū: xem Hư Đường Tập (虛堂集, Kidōshū) ở trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lâm Tuyền Tùng Luân

    《林泉從倫》

    Rinsen Jūrin, ?-?: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, hiệu là Lâm Tuyền (林泉). Ông đến tham vấn Vạn Tùng Hành Tú (萬松行秀) ở Báo Ân Tự (報恩寺), Yến Kinh (燕京), có chỗ khế ngộ và kế thừa dòng pháp của vị này. Sau đó, ông khai…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lâm Tỳ Ni

    《藍毘尼》

    s, p: Lumbinī: âm dịch là Lam Tỳ Ni (嵐毘尼), Lưu Tỳ Ni (流毘尼), Lưu Di Ni (流彌尼), Lâm Mâu Ni (林牟尼), Lưu Dân (流民), Luận Dân (論民), v.v., ý dịch là Lạc Thắng Viên Quang (樂勝圓光), Khả Ái (可愛), Hoa Hương (華香), Giải Thoát Xứ (解脫處), l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lâm Xuân Trai

    《林春齋》

    Hayashi Shunsai: xem Lâm Nga Phong (林鵞峰, Hayashi Gahō, 1618-1680) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lãn Am Đỉnh Nhu

    《懶庵鼎需》

    Ranan Teiju, 1092-1153: vị tăng của Phái Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Lãn Am (懶庵), xuất thân vùng Trường Lạc (長樂, Tỉnh Phúc Kiến), họ là Lâm (林). Ban đầu ông rất nổi tiếng là Tiến Sĩ, đến năm 25 tuổi nhâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lan Cao

    《蘭膏》

    : có hai nghĩa. (1) Một thứ dầu được người xưa tinh chế từ hương hoa Lan, có thể dùng để đốt đèn, thắp sáng. Như trong Sở Từ (楚辭), phần Chiêu Hồn (招魂), có câu: “Lan cao minh chúc, hoa dung bị ta (蘭膏明燭、華容僃些, dầu thơm tỏ n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lân Chỉ Trình Tường

    《麟趾呈祥》

    : Lân chỉ (麟趾) là chân của con lân. Kỳ Lân là một linh vật; như trong Lễ Ký (禮記) có câu: “Lân, Phụng, Quy, Long vị chi Tứ Linh (麟、鳳、龜、龍謂之四靈, Lân, Phụng, Rùa, Rồng được gọi là bốn linh vật).” Như vậy, Kỳ Lân là linh vật đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lan Dịch

    《蘭掖》

    : nhà lan, chỉ nơi cư trú của các phi tần hậu cung. Như trong bài Phụng Hòa Thái Tử Nạp Phi Thái Bình Công Chúa Xuất Hàng (奉和太子納妃太平公主出降) của Quách Chánh Nhất (郭正一, ?-?) nhà Đường có câu: “Quế cung sơ phục miện, lan dịch …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lan Huệ

    《蘭蕙》

    : chỉ cho Lan và Huệ, đều thuộc loại cỏ thơm; phần lớn được dùng để dụ cho người hiền. Như trong Hán Thư (漢書), Truyện Dương Hùng (揚雄傳) có câu: “Bài ngọc hộ nhi dương kim phố hề, phát Lan Huệ dữ Khung Cùng (排玉戶而颺金鋪兮、發蘭蕙與穹…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lan Khê Đạo Long

    《蘭溪道隆》

    Ranke Dōryū, 1213-1278: vị tăng của Phái Dương Kì và Phái Tùng Nguyên thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, vị tổ của Phái Đại Giác thuộc Lâm Tế Tông Nhật Bản, hiệu là Lan Khê (蘭溪), xuất thân người Phù Giang (涪江), Tây Thục (西蜀, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lãn Nạp

    《懶衲》

    : vị tu sĩ lười biếng (nghĩa đen). Từ nạp (衲) ở đây có nghĩa là áo được ghép lại từ nhiều mảnh vải vụn. Như trong bài Tặng Tăng Tự Viễn Thiền Sư (贈僧自遠禪師) của Bạch Cư Dị (白居易, 772-846) nhà Đường có câu: “Tự xuất gia lai t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lãn Toản

    《懶瓚》

    Ransan, ?-?: tên gọi khác của Minh Toản (明瓚, Myōsan), tức ý muốn nói Hòa Thượng Minh Toản lười biếng, nhân vật sống dưới thời nhà Đường, vị tăng của Bắc Tông Thiền. Ông đến tham học với Tung Sơn Phổ Tịch (嵩山普寂) và kế thừ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lang Da Huệ Giác

    《瑯琊慧覺》

    Rōya Ekaku, ?-?: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, nhân vật sống dưới thời nhà Tống. Cha là Thái Thú Hành Dương (衡陽, Tỉnh Hồ Nam), qua đời nơi vùng đất làm quan này, cho nên ông đến đem quan tài cha trở về quê hương mì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lăng Già Sư Tư Ký

    《楞伽師資記》

    Ryōgashijiki: 1 quyển, do Tịnh Giác (淨覺) ở Thái Hành Sơn (太行山) soạn, được thành lập vào khoảng năm thứ 4 (716) niên hiệu Khai Nguyên (開元) nhà Đường. Tác phẩm Đăng Sử Thiền Tông thuộc thời kỳ đầu của hệ Bắc Tông này nói l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lang Hàm

    《瑯函、琅函》

    : có 2 nghĩa khác nhau. (1) Từ mỹ xưng của hòm thư, hộp thư. Như trong bài thơ Lý Thị Tiểu Trì Đình (李氏小池亭) của Vi Trang (韋莊, 836-910) nhà Tiền Thục có câu: “Gia tàng hà sở bảo, thanh vận mãn lang hàm (家藏何所寶、清韻滿瑯函, nhà c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lang Tuyền Tự

    《瀧泉寺》

    Ryūsen-ji: ngôi chùa của Thiên Thai Tông, hiện tọa lạc tại số 20-26 3 Chōme (三丁目), Shitameguro (下目黑), Meguro-ku (目黑區), Tokyo-to (東京都); hiệu núi là Thái Duệ Sơn (泰叡山); còn gọi là Mục Hắc Bất Động Tôn (目黑不動尊). Tượng thờ ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lãng Vịnh

    《朗詠》

    Rōei: hình thức hát lớn tiếng các bài thi ca của Nhật, cũng là loại hình ca hát của Nhã Nhạc độc đáo của Nhật. Người ta thường chọn những bài Hán thi trong Hòa Hán Lãng Vịnh Tập (和漢朗詠集), Tân Soạn Lãng Vịnh Tập (新撰朗詠集), v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lăng Xuyên Sư Tuyên

    《菱川師宣》

    Hishikawa Moronobu, 1618-1694: nhà vẽ tranh Phù Thế Hội (浮世會, Ukyoe), sống vào khoảng đầu thời đại Giang Hộ, tục xưng là Cát Binh Vệ (吉兵衛), hiệu là Hữu Trúc (友竹); xuất thân vùng An Phòng (安房, Awa). Trong khoảng thời gian…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lãnh Trai Dạ Thoại

    《冷齋夜話》

    Reisaiyawa: 10 quyển, do Giác Phạm Huệ Hồng (覺範慧洪) nhà Tống biên tập, được san hành dưới thời nhà Tống, là tác phẩm tạp ký về những điều mắt thấy tai nghe. Hơn nữa nội dung của nó là thi thoại. Ngoài san bản của Cấp Cổ C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lão Tử Hóa Hồ Kinh

    《老子化胡經》

    Rōshikekokyō: do Đạo sĩ Vương Phù (王浮) trước tác vào khoảng năm cuối đời vua Huệ Đế nhà Tây Tấn, tàn bản hiện được thâu lục vào trong Taishō quyển 54. Vương Phù thường cùng với Bạch Viễn (帛遠) luận tranh về hai tôn giáo P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lập Chánh An Quốc Luận

    《立正安國論》

    Risshōankokuron: 1 quyển, do Nhật Liên (日蓮, Nichiren) soạn, văn bản trình cho Bắc Điều Thời Lại (北條時頼, Hōjō Tokiyori) vào năm 1260; ngoài ra còn có bản Thiên Thai Sa Môn Nhật Liên Khám Chi (天台沙門日蓮勘之) của Diệu Pháp Hoa Tự…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lạp Nguyệt

    《臘月、蠟月》

    : tên gọi khác của tháng 12 Âm Lịch. Cách gọi như vậy có liên quan rất lớn với mùa màng tự nhiên, chủ yếu là với việc cúng tế trong năm. Từ lạp (臘) ở đây vốn là tên của một lễ tế cuối năm. Bộ Phong Tục Thông Nghĩa (風俗通義)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lập Thạch Tự

    《立石寺》

    Risshaku-ji: ngôi chùa của Thiên Thai Tông, tọa lạc tại Yamagata-shi (山形市), Yamagata-ken (山形縣), thường được gọi là Sơn Tự (山寺, Yama-dera), do Viên Nhân (圓仁, Ennin) sáng lập. Tại Căn Bổn Trung Đường của chùa vẫn còn giữ l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lập Xuyên Tự

    《立川寺》

    Ryūsen-jihay Lập Sơn Tự (立山寺, Ryūsen-ji): ngôi chùa của Tông Tào Động, hiêu núi là Nhãn Mục Sơn (眼目山), hiện tọa lạc tại Kamiichi-machi (上市町), Nakaniikawa-gun (中新川郡), Toyama-ken (富山縣). Chùa do Đại Triệt Tông Lịnh (大徹宗令), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lệ Hành

    《勵行》

    : có hai nghĩa chính. (1) Mài giũa, trau dồi đức hạnh. Như trong bức Dữ Nột Trai Tiên Sinh Thư (與訥齋先生書) của Phương Hiếu Nhu (方孝孺, 1357-1402) nhà Minh có đoạn: “Do đương sức thân lệ hành, dĩ thiện quý tử tôn, tỉ bách tuế …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lễ Quang

    《禮光》

    Raikō, ?-?: vị tăng của của Tam Luận Tông Nhật Bản, sống dười thời đại Nại Lương, húy là Lễ Quang (禮光) hay Lại Quang (賴光, Raikō). Ông theo hầu Trí Tạng (智藏, Chizō) ở Nguyên Hưng Tự (元興寺, Gankō-ji), cùng với Trí Quang (智光…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lê Sư Đạt Đa Phú Na La

    《棃》

    師達多富那羅Lê sư đạt đa,Pàli:Isidatta. Hán dịch: Tiên thụ, Tiên thí, Tiên dư. Phú na la,Pàli:Puràịa. Cũng gọi Bố ra noa, Phú lan na. Hán dịch: Túc cựu, Cựu. Hai anh em quan đại thần của vua Ba tư nặc thời đức Phật còn tại thế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển