Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 62.467 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “C”: 206 thuật ngữ. Trang 4/5.
  • Cổ Nguyệt Đạo Dung

    《古月道融》

    Kogetsu Dōyū, ?-?: vị tăng của Phái Hoàng Long thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Cổ Nguyệt (古月), pháp từ của Đồ Độc Trí Sách (塗毒智策). Nhân đọc cuốn La Hồ Dã Lục (羅湖野錄) ông cảm kích, cho nên suốt 30 năm trường ông đã thâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cô Phong Giác Minh

    《孤峰覺明》

    Kohō Kakumyō, 1271-1361: vị tăng của Phái Pháp Đăng thuộc Lâm Tế Tông Nhật Bản, hiệu là Cô Phong (孤峰), xuất thân Hội Tân (會津, Aizu, thuộc Fukushima-ken [福島縣]), họ Bình (平), sinh năm thứ 8 niên hiệu Văn Vĩnh (文永). Năm lên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cổ Sơn Thần Yến

    《鼓山神晏》

    Kuzan Shinan, 862-938: nhân vật sống vào khoảng cuối đời nhà Đường. Năm lên 13 tuổi, ông có linh mộng, theo xuất gia với Bạch Lộc Sơn Quy (白鹿山規), rồi thọ Cụ Túc giới ở Tung Nhạc (嵩岳). Về sau, ông đi tham vấn khắp chốn tù…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cổ Sơn Thần Yến Thiền Sư Ngữ Lục

    《鼓山神晏》

    Kuzanshinanzenjigoroku: xem Cổ Sơn Tiên Hưng Thánh Quốc Sư Hòa Thượng Pháp Đường Huyền Yếu Quảng Tập (鼓山先興聖國師和尚法堂玄要廣集, Kuzansenkōshōkokushioshōhattōgenyōkōshū) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cổ Sơn Tiên Hưng Thánh Quốc Sư Hòa Thượng Pháp Đường Huyền Yếu Quảng Tập

    《鼓山先興聖國師和尚法堂玄要廣集》

    Kuzansenkōshōkokushioshōhattōgenyōkōshū: 1 quyển, còn gọi là Cổ Sơn Thần Yến Thiền Sư Ngữ Lục (鼓山神晏, Kuzanshinanzenjigoroku), do Cổ Sơn Thần Yến (鼓山神晏) soạn, san hành năm thứ 8 (1138) niên hiệu Thiệu Hưng (紹興). Vốn thâu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cô Sơn Trí Viên

    《孤山智圓》

    Kosan Chien, 976-1022: vị tăng sống dưới thời nhà Tống, thuộc Phái Sơn Ngoại (山外派) của Thiên Thai Tông Trung Quốc, xuất thân Tiền Đường (錢塘, Hàng Châu), họ Từ (徐), tự Vô Ngoại (無外), hiệu Tiềm Thiên (潛天), Trung Dung Tử (中…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cồ Sư La

    《瞿師羅》

    phiên âm từ Phạn ngữ là Ghoşira (Pli: Ghosita) cũng đọc là Cụ-sử-la (具史羅),Cù-tư-la (瞿私羅) hay Cù-sử-la (劬史羅), dịch nghĩa là Mỹ âm (美音) hay Diệu âm thanh (妙音聲). Đây là tên một vị trưởng giả trong kinh Trung bản khởi (中本起經)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cổ Tâm Như Khánh

    《古心如磬》

    Koshin Nyokei, 1541-1615: vị tăng Luật Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Minh, tổ của Phái Cổ Lâm (古林派), xuất thân Lật Thủy (溧水), Giang Tô (江蘇), họ Dương (楊), tự là Cổ Tâm (古心). Lúc còn nhỏ tuổi, ông đã mất cha, được m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cô Tẩy

    《姑洗》

    : có hai nghĩa chính:(1) Tên gọi âm thứ 3 trong 6 âm thanh thuộc về Dương của 12 luật âm, tương đương với âm Hạ Vô (下無, shimomu) trong 12 âm luật của Nhật Bản. Như trong Chấn Trạch Trường Ngữ (震澤長語), chương Âm Luật (音律) …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cổ Tôn Túc Ngữ Lục

    《古尊宿語錄》

    Kosonshukugoroku: 48 quyển, do Tăng Đĩnh Thủ Trách (僧挺守賾) nhà Tống biên tập, san hành vào năm thứ 45 (1617) niên hiệu Vạn Lịch (萬曆). Bộ Cổ Tôn Túc Ngữ Yếu (古尊宿語要) 4 quyển được cư sĩ Giác Tâm (覺心) tái san hành vào năm thứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cổ Tôn Túc Ngữ Yếu

    《古尊宿語要》

    Kosonshukugoyō: 4 quyển, do Trách Tàng Chủ (賾藏主, tức Tăng Đĩnh Thủ Trách [僧挺守賾]) biên tập. Từ thời nhà Đường cho đến thời nhà Tống, ngoài việc truyền lại cho hậu thế đa số các Ngữ Lục Thiền, thư tịch đóng vai trò quan tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cô Vân Hoài Trang

    《孤雲懷弉》

    Koun Ejō, 1198-1280: vị tăng của Tào Động Tông Nhật Bản, sống vào khoảng đầu và giữa thời Liêm Thương, vị Tổ đời thứ 2 của Vĩnh Bình Tự (永平寺, Eihei-ji), húy là Hoài Trang (懷弉, 懷奘), thông xưng là Nhị Tổ Quốc Sư (二祖國師), th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cố Viêm Võ

    《顧炎武》

    Ko Embu, 1613-1682: học giả sống đầu thời nhà Thanh, xuất thân Côn Sơn (崑山), Tỉnh Giang Tô (江蘇省), tự là Ninh Nhân (寧人), hiệu Đình Lâm (亭林). Vốn là người bác học, đa tài, nghiên tầm sâu xa các kinh thư và được xem như là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cốc Thời Trung

    《谷時中》

    Tani Jichū, 1598-1649: Nho gia sống vào khoảng đầu thời Giang Hộ; tên là Tố Hữu (素有); tên tu sĩ là Từ Xung (慈沖); xuất thân vùng Thổ Tá (土佐, Tosa). Ông vốn xuất gia từ thưở nhỏ tại Chơn Thường Tự (眞常寺) vùng Cao Tri (高知, K…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cối Nguyên Cảnh Thời

    《梶原景時》

    Kajiwara Kagetoki, ?-1200: vị Võ Tướng sống đầu thời Liêm Thương, gia nhân của Nguyên Lại Triều (源賴朝, Minamoto-no-Yoritomo), thường gọi là Bình Tam (平三, Heiza); giới danh là Long Tuyền Viện Cối Nguyên Công (龍泉院梶勝源公); c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cõi Trời Ba Mươi Ba

    《三十三天》

    Tam thập tam thiên: cũng gọi là cõi trời Đao-lợi (Đao-lợi thiên忉利天- Tryastriṃśa), thuộc Dục giới, gồm cả thảy 33 cảnh trời, mỗi cảnh trời có một vị Thiên Đế cai quản, ở trung tâm có thành gọi là Hỷ Kiến, có đức Đế Thích …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Công Án

    《公案》

    Kōan: như được nêu lên trong Thiền Lâm Bảo Huấn Âm Nghĩa (禪林寳訓音義, quyển thượng 2) rằng công án là "văn thư của công phủ" (公府之案牘), nó được gọi là bức văn thư có pháp tắc chung mang tính công cọng, có ý nghĩa mang tính tuy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Công Cứ

    《公據》

    : chứng cứ, bằng chứng của quan phủ, vật làm tin để dựa vào mà nói chuyện. Như trong bản Khất Tăng Tu Cung Tiễn Xã Điều Ước Trạng (乞增修弓箭社條約狀) của Tô Thức (蘇軾, 1037-1101) nhà Tống có câu: “Dục khất lập định niên hạn, mỗi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Công Dận

    《公胤》

    Kōin, 1145-1216: vị tăng sống vào khoảng giữa hai thời đại Bình An và Liêm Thương, hiệu là Minh Vương Viện (明王院), cháu của Nguyên Nhã Tuấn (源雅俊), con của vị tăng Hành Hiển (行顯); có thuyết cho là con của Hiến Tuấn (憲俊). Ô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Công Dương Học

    《公羊學》

    Kuyōgaku: học vấn dựa trên cơ sở của Công Dương Truyện (公羊傳)—sách chú thích của bộ Xuân Thu (春秋) do Công Dương Cao (公羊高) trước tác, đứng trên lập trường sử quan gọi là xã hội phát triển và từ thời loạn đi vào cuộc đời th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Công Đức

    《功德》

    s: guṇa: âm dịch là Cụ Nẵng (懼曩), Ngu Nẵng (麌曩), Cầu Na (求那); ý dịch là công đức, phước đức; cũng chỉ cho quả báo có được nhờ làm việc thiện. Trong Cảnh Đức Truyền Đăng Lục (景德傳燈錄, Taishō Vol. 51, No. 2076) quyển 3 có gh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Công Tào

    《公曹》

    : chức quan sai nhỏ trong nha môn dưới thời phong kiến. Như trong bản tạp kịch Đông Đường Lão (東堂老) của Tần Giản Phu (秦簡夫, ?-?) nhà Nguyên có đoạn: “Na lí diện hựu một quan liêu, hựu một vương điều, hựu một Công Tào, hựu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Công Tồn

    《功存》

    Kōzon, 1720-1796: vị Tăng của Chơn Tông, sống trong khoảng thời đại Giang Hộ, từng đảm nhiệm chức Năng Hóa (能化, Nōke) trong vòng 28 năm (1769-1796) ở Học Lâm của Bổn Nguyện Tự (本願寺, Hongan-ji). Ông xuất gia ở Bình Thừa T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cù Lao

    《劬勞》

    : sự lao khổ, cực nhọc, vất vả nuôi con của cha mẹ. Trong Tam Quốc Diễn Nghĩa (三國演義) hồi thứ 36 có đoạn: “Như thư đáo nhật, khả niệm cù lao chi ân, tinh dạ tiền lai, dĩ toàn hiếu đạo (如書到日、可念劬勞之恩、星夜前來、以全孝道, như thư đến n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cư Sĩ Phần Đăng Lục

    《居士分燈錄》

    Kojibuntōroku: 2 quyển, trước tác của Chu Thời Ân (朱時恩) nhà Minh, san hành vào năm thứ 5 (1632) niên hiệu Sùng Trinh (崇禎). Cũng là tác giả của bộ Phật Tổ Cương Mục (佛祖綱目, 41 quyển), Chu Thời Ân cho rằng các ngữ yếu truyề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cư Sĩ Truyện

    《居士傳》

    Kojiden: 56 quyển, do Bành Tế Tĩnh (膨際靖) soạn, san hành vào năm thứ 40 (1775) niên hiệu Càn Long (乾隆). Những mẫu chuyện về các vị cư sĩ như Cư Sĩ Phần Đăng Truyện (居士分燈傳), v.v., thảy đều dựa trên cơ sở của Ngũ Đăng (五燈) …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cử Tội Yết Ma

    《舉罪羯磨》

    , cũng gọi là già bất chí bạch y gia yết-ma, vị tỳ-kheo có tội bị nghiêm cấm không được đến nhà cư sĩ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cư Vũ

    《琚瑀》

    : đồ trang sức đeo bên mình, làm bằng châu ngọc hay ngọc thạch. Như trong tác phẩm Đại Đới Lễ Ký (大戴禮記), thiên Bảo Phó (保傅), có đoạn: “Thượng xa dĩ hòa loan vi tiết, hạ xa dĩ bội ngọc vi độ, thượng hữu song hành, hạ hữu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cúc Cung

    《鞠躬》

    : thể hiện dáng cúi khom mình cung kính, cẩn thận. Như trong (百丈清規證義記, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 63, No. 1244) quyển 7, phần Đệ Tam Thỉnh Sư (第三請師), có câu: “Hợp chưởng cúc cung, trường quỳ, niêm hương tam biện (合掌鞠躬、長跪、拈香三瓣, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cực Lạc

    《極樂》

    s: Sukhāvatī: nguyên nghĩa tiếng Sanskrit có nghĩa là nơi có an lạc, cho nên nó thường chỉ cho thế giới của Phật A Di Đà (s: Amitābha, 阿彌陀), còn được gọi là Cực Lạc Thế Giới (極樂世界), Cực Lạc Quốc Độ (極樂國土). Trong các kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cúc Nguyệt

    《菊月》

    : tên gọi khác của tháng Chín Âm Lịch. Tại Trung Quốc, vào tháng này đúng lúc hoa Cúc nở rộ, nên có tên gọi như vậy. Như trong Pháp Hoa Kinh Đại Thành Khoa (法華經大成科, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 32, No. 618) có câu: “Thời Khang H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Củng Tự Trân

    《龔自珍》

    Kyō Jichin, 1792-1841: học giả của Công Dương Học (公羊學) sống vào giữa thời nhà Thanh, hiệu là Định Am (定盦). Văn chương buồn chán đời của ông đã tạo ảnh hưởng rất nhiều đối với những luận gia cách tân vào cuối thời nhà Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cuộc Cải Tân Đại Hóa

    《大化改新》

    Taika-no-kaishin: tên gọi của cuộc cách tân lớn nhất trong lịch sử Nhật Bản, khởi đầu vào mùa hè năm 645 với trung tâm là Hoàng Tử Trung Đại Huynh (中大兄, sau trở thành Thiên Trí Thiên Hoàng [天智天皇, Tenji Tennō, tại vị 668-…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cuồng Ca

    《狂歌》

    Kyōka: loại Đoản Ca mang tính thế tục, vịnh về Haiku, loại ca hí tiếu của Vạn Diệp Tập (萬葉集, Manyoshū), rất thịnh hành qua các thời đại Bình An, Liêm Thương, Thất Đinh, và đặc biệt được lưu hành rộng rãi vào đầu và giữa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cương Luân Giả Tam

    《綱綸者三》

    : theo quan niệm của xã hội phong kiến ngày xưa, đây là mối quan hệ ràng buộc về đạo đức mà con người cần phải thực hiện, có 3 điều (tức Tam Cương [三綱]): đạo của vua tôi, cha con và vợ chồng. Có nghĩa là bầy tôi phải tuy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cửu Diệu

    《九曜》

    s: Navagrahā: 9 loại thiên thể chiếu sáng rất quan trọng trong hiện tượng thiên văn, còn gọi là Cửu Chấp (九執), tùy theo ngày giờ mà không xa rời nhau, có nghĩa nắm chặt nhau (chấp trì). Nghi quỹ trọng yếu của Cửu Diệu đư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cửu Điều Đạo Gia

    《九條道家》

    Kujō Michiie: xem Đằng Nguyên Đạo Gia (藤原道家, Fujiwara-no-Michiie, 1193-1252) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cửu Điều Kiêm Thật

    《九條兼實》

    Kujō Kanezane, 1149-1207: vị công gia sống vào khoảng cuối thời Bình An và đầu thời Liêm Thương, vị Tổ của dòng họ Cửu Điều. Nhờ sự hậu thuẩn của Tướng Quân Nguyên Lại Triều (源賴朝, Minamoto-no-Yoritomo), nên ông được cử l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cửu Điều Lương Kinh

    《九條良經》

    Kujō Yoshitsune, 1169-1206hay Đằng Nguyên Lương Kinh (藤原良經, Fujiwara-no-Yoshitsune): nhà công gia sống vào khoảng đầu thời Liêm Thương, ca nhân, người con trai thứ của vị Quan Bạch Cửu Điều Kiêm Thật (九條兼實, Kujō Kanezane…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cửu Giới

    《九界》

    : Chín Cõi. Trừ Phật Giới (佛界) trong Thập Pháp Giới (十法界), tức còn Cửu Giới; gồm: Địa Ngục, Ngạ Quỷ, Súc Sanh, A Tu La, Người, Trời, Thanh Văn, Duyên Giác và Bồ Tát. Sáu cõi đầu là Lục Phàm (六凡), và ba cõi sau là Tam Thá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cửu Hữu

    《九有》

    : chỉ cho 9 xứ sở cư trú của chúng hữu tình, hay 9 loại sinh tồn của thế giới hữu tình, còn gọi là Cửu Cư (九居), Cửu Chúng Sanh Cư (九眾生居), Cửu Hữu Tình Cư (九有情居), Cửu Môn (九門), Cửu Địa (九地); có thể chia thành Dục Giới (欲界…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cửu Huyền Thất Tổ

    《九玄七祖》

    : Theo quan niệm của Trung Quốc, Cửu Huyền (九玄) là 9 đời, gồm tử (子, con), tôn (孫, cháu), tằng (曾, chắt), huyền (玄, chít), lai (來, chiu), côn (昆), nhưng (仍), vân (雲), nhĩ (耳); nghĩa là tính từ đời con trở xuống. Thất Tổ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cửu Liên

    《九蓮》

    : từ gọi tắt của Cửu Phẩm Liên Đài (九品蓮臺), là đài sen có 9 phẩm của hành giả ngồi lên khi được vãng sanh. Lúc hành giả lâm chung, đức Phật A Di Đà cùng các Thánh chúng cầm đài sen đến tiếp rước, hành giả ngồi lên đài sen…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cửu Lũy

    《九壘》

    : Đạo Giáo chia thế giới dưới lòng đất (thế giới u minh, hay Địa Ngục) làm 9 tầng, gọi là Cửu Lũy; trong đó mỗi Lũy có 4 tầng, cọng thành 36 tầng, mỗi Lũy đều có 1 vị Thổ Hoàng (土皇) cai quản. Theo Động Huyền Linh Bảo Hà …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cưu Ma La Thập

    《鳩摩羅什》

    s: Kumārajīva, j: Kumarajū, 344-413, có thuyết cho là 350-409: âm dịch tiếng Phạn là Cứu Ma La Thập (究摩羅什), Cưu Ma La Thập Bà (鳩摩羅什婆), Cưu Ma La Đổ Bà (鳩摩羅耆婆), Cưu Ma La Thời Bà (鳩摩羅時婆), Câu Ma La Đổ Bà (拘摩羅耆婆), gọi tắt …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cửu Ngã Hoàn Khê

    《久我環溪》

    Kuga Kankei, 1817-1884: tức Cửu Ngã Mật Vân (久我密雲, Kuga Mitsuun), vị tăng của Tào Động Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa hai thời đại Giang Hộ và Minh Trị, trú trì đời thứ 61 của Vĩnh Bình Tự (永平寺, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cửu Ngã Mật Vân

    《久我密雲》

    Kuga Mitsuun: xem Cửu Ngã Hoàn Khê (久我環溪, Kuga Kankei, 1817-1884) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cửu Ngã Thông Thân

    《久我通親》

    Kuga-no-Michichika: tức Nguyên Thông Thân (源通親, Minamoto-no-Michichika, 1149-1202), nhà quý tộc, công gia, chính trị gia sống vào đầu thời Liêm Thương, con của Nguyên Nhã Thông (源雅通, Minamoto-no-Masamichi), thuộc hàng ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cửu Như

    《九如》

    : từ dùng để chúc tụng, vốn phát xuất từ trong Thi Kinh (詩經), chương Tiểu Nhã (小雅), Thiên Bảo (天保): “Như sơn như phụ, như cương như lăng; như xuyên chi phương chí …, như nguyệt chi hằng, như nhật chi thăng, như Nam sơn c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cửu Phẩm

    《九品》

    : 9 loại đẳng cấp, gồm thượng thượng, thượng trung, thượng hạ; trung thượng, trung trung, trung hạ; hạ thượng, hạ trung và hạ hạ. Thông thường có các dụng ngữ như Cửu Phẩm Vãng Sanh (九品徃生), Cửu Phẩm Tịnh Độ (九品淨土), v.v. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển