Cửu Lũy

《九壘》 jiǔ lěi

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: Đạo Giáo chia Thế Giới dưới lòng đất (Thế Giới u minh, hay Địa Ngục) làm 9 tầng, gọi là Cửu Lũy; trong đó mỗi Lũy có 4 tầng, cọng thành 36 tầng, mỗi Lũy đều có 1 vị Thổ Hoàng () cai quản. Theo Động Huyền Linh Bảo Hà Đồ Ngưỡng Tạ Tam Thập Lục Thổ Hoàng Trai Nghi (), tên gọi Cửu Lũy gồm: (1) Sắc Nhuận Địa () có vị Thổ Hoàng thứ nhất họ Tần (), húy là Hiếu Cảnh Thung (椿); vị thứ 2 họ Hoàng (), Húy Xương Thượng Văn (); vị thứ 3 họ Thanh (), húy Huyền Văn(); vị thứ 4 họ Phỉ (), húy là Trung Trận Hoàng (). (2) Cang Sắc Địa () có vị Thổ Hoàng thứ 5 họ Thú (), húy là Thần Văn Quang (); vị thứ 6 họ Úc (), húy là Hoàng Mẫu Sanh (); vị thứ 7 họ Huyền (), húy là Càn Đức Duy (); vị thứ 8 họ Trường (), húy là Hoàng Minh (). (3) Thạch Lạp Sắc Trạch Địa () có vị Thổ Hoàng thứ 9 họ Trương (), húy là Duy Thần (); vị thứ 10 họ Châu (), húy là Bá Thượng Nhân (); vị thứ 11 họ Chu (), húy là Minh Xa Tử (); vị thứ 12 họ Canh (), húy là Văn Kính Sĩ (). (4) Nhuận Trạch Địa () có vị Thổ Hoàng thứ 13 họ Cổ (), húy là Vân Tử Cao (); vị thứ 14 họ Tạ (), húy là Bá Vô Nguyên (); vị thứ 15 họ Kỷ (), húy là Văn Thái Trận (); vị thứ 16 họ Hành (), húy là Cơ Chánh Phương (). (5) Kim Túc Trạch Địa () có vị Thổ Hoàng thứ 17 họ Hoa (), húy là Diên Kỳ Minh (); vị thứ 18 họ Hoàng (), húy là Linh Ngã Dung (); vị thứ 19 họ Vân (), húy là Thám Vô Uyên (); vị thứ 20 họ Tương (), húy là Thông Bát Quang (). (6) Kim Cang Thiết Trạch Địa () có vị Thổ Hoàng thứ 21 họ Lý (), húy là Thượng Thiếu Quân (); vị thứ 22 họ Phạm (), húy là Lai Lực An (); vị thứ 23 họ Trương (), húy là Quý Quý Nguyên (); vị thứ 24 họ Vương (), húy là Tứ Nữ Dung (). (7) Thủy Chế Trạch Địa () có vị Thổ Hoàng thứ 25 họ Đường (), húy là Sơ Sanh Ánh (); vị thứ 26 họ Ngô (), húy là Chánh Pháp Đồ (); vị thứ 27 họ Hán (), húy là Cao Văn Triệt (); vị thứ 28 họ Kinh (), húy là Trọng Long Thủ (). (8) Đại Phong Trạch Địa () có vị Thổ Hoàng thứ 29 họ Cát (), húy là Huyền Thăng Quang (); vị thứ 30 họ Hoa (), húy là Mậu Vân Trường (); vị thứ 31 họ Dương (), húy là Chơn Động Huyền (); vị thứ 32 họ Châu (), húy là Thượng Kính Nguyên (). (9) Động Uyên Vô Sắc Cang Duy Địa () có vị Thổ Hoàng thứ 33 họ Cực (), húy là Vô Thượng Huyền (); vị thứ 34 họ Thăng (), húy là Linh Nguyên Hạo (); vị thứ 35 họ Triệu (), húy là Thượng Bá Huyền (); vị thứ 36 họ Nông (), húy là Lặc Vô Bá (). Trong tác phẩm Vô Thượng Hoàng Lục Đại Trai Lập Thành Nghi () do Tương Thúc Dư (輿) nhà Nam Tống biên soạn có thêm vào hai chữ Hậu Thổ () trước mỗi Danh Hiệu của các vị Thổ Hoàng để cho biết rằng Đạo Giáo dưới thời kỳ này xem Thổ Hoàng là những vị thần linh thuộc hạ của Hậu Thổ. Tại điện thờ Tứ Ngự đều có an trí thần tượng hay thần vị của 36 vị Thổ Hoàng này. Trong các Trai Đàn cúng tế lớn đều có dâng cúng 36 vị Thiên Đế cũng như 36 vị Thổ Hoàng.