Cực Lạc

《極樂》 jí lè

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

s: Sukhāvatī: nguyên nghĩa tiếng Sanskrit có nghĩa là nơi có An Lạc, cho nên nó thường chỉ cho Thế Giới của Phật A Di Đà (Sanskrit: Amitābha, ), còn được gọi là Cực Lạc Thế Giới (), Cực Lạc Quốc Độ (). Trong các Kinh Điển Hán dịch có dùng một số âm dịch như Tu Ma Đề (), Tu Ha Ma Đề (), v.v., và ý dịch như An Lạc (), An Dưỡng (). Từ Cực Lạc này có được dùng đến trong một số thư tịch Cổ Điển của Trung Quốc như Thượng Thư Gián Ngô Vương (, Văn Soạn 39) của Mai Thừa (, ?-140ttl.) với ý là “sự vui sướng không có gì hơn hết”, hoặc trong bài Tây Đô Phú (西) của Ban Cố (, 32-92) nhà Hán với nghĩa là “đến tận cùng niềm vui sướng”, hay trong Hoài Nam Tử () với nghĩa là “niềm vui sướng cùng cực”, v.v. Còn trong Phật điển thì từ này được dùng đầu tiên trong Kinh A Di Đà () do Cưu Ma La Thập (Sanskrit: Kumārajīva, , 344-413) dịch. Kinh Điển đề cập đến Cực Lạc Thế Giới là 3 bộ kinh lớn của Tịnh Độ, gồm Vô Lượng Thọ Kinh (), Quán Vô Lượng Thọ Kinh ()A Di Đà Kinh ().