Cù Lao

《劬勞》 qú láo

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: sự lao khổ, cực nhọc, vất vả nuôi con của cha mẹ. Trong Tam Quốc Diễn Nghĩa () hồi thứ 36 có đoạn: “Như thư đáo nhật, khả niệm Cù Lao chi ân, tinh dạ tiền lai, dĩ toàn hiếu đạo (, như thư đến ngày, có thể nhớ đến công ơn lao khổ của cha mẹ, sao đêm trước khi đến, phải vẹn toàn đạo hiếu).” Hay trong Thi Kinh (), chương Tiểu Nhã (), Lục Nga () có câu: “Lục lục giả nga, phỉ nga y hao, ai ai phụ mẫu, sanh ngã Cù Lao (, cao lớn cỏ nga, nào phải cỏ ngãi, thương thay cha mẹ, sanh ta lao khổ).” Thi hào Nguyễn Du lại có câu rằng: “Nhớ ơn chín chữ Cù Lao, một ngày một ngả bóng dâu tà tà”; hay trong ca dao Việt Nam cũng có câu tương tự như vậy: “Nhớ ơn chín chữ Cù Lao, ba năm nhũ bộ biết bao nhiêu tình.”