Cúc Cung
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: thể hiện dáng cúi khom mình Cung Kính, cẩn thận. Như trong (百丈清規證義記, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 63, No. 1244) quyển 7, phần Đệ Tam Thỉnh Sư (第三請師), có câu: “Hợp Chưởng Cúc Cung, trường quỳ, Niêm Hương tam biện (合掌鞠躬、長跪、拈香三瓣, chấp tay cúi khom mình, quỳ xuống, dâng hương ba nén).” Hay trong bài thơ Qua Bộ Trở Phong (瓜步阻風) của Khổng Võ Trọng (孔武仲, ?-?) nhà Tống lại có câu: “Tạc nhật Phần Hương yết thánh mẫu, thanh sơn Cúc Cung như phụ nỗ (昨日焚香謁聖母、青山鞠躬如負弩, hôm qua đốt hương yết thánh mẫu, núi xanh cúi mình như vác nỏ).” Hoặc trong Trùng Trị Tỳ Ni Sự Nghĩa Tập Yếu (重治毗尼事義集要, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 40, No. 719) quyển 15, phần Độc Tụng Pháp (讀誦法), cũng có đoạn rằng: “Đệ Tử chi pháp, nhược lão nhược thiếu, đáo bỉ sư sở, Hợp Chưởng Cúc Cung (弟子之法、若老若少、到彼師所、合掌鞠躬, phép của người Đệ Tử, dù già dù trẻ, khi đến chỗ thầy, chấp tay cúi mình).”