Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.316 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “C”: 1.543 thuật ngữ. Trang 30/31.
  • Cửu Hội Tôn Số Lược Tụng

    《九會尊數略頌》

    Bài kệ tụng được làm để dễ ghi nhớ con số các vị tôn của chín hội Mạn đồ la thuộc Kim cương giới Mật giáo. Văn tụng: Thành thân thiên lục thập nhất tôn Tam vi cúng các thất thập tam Tứ thập tam nhất lí thập thất Giáng gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Hữu

    《九有》

    : chỉ cho 9 xứ sở cư trú của chúng hữu tình, hay 9 loại sinh tồn của thế giới hữu tình, còn gọi là Cửu Cư (九居), Cửu Chúng Sanh Cư (九眾生居), Cửu Hữu Tình Cư (九有情居), Cửu Môn (九門), Cửu Địa (九地); có thể chia thành Dục Giới (欲界…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cửu Hữu Tình Cư

    《九有情居》

    Chỉ cho chín chỗ ở của loài hữu tình (chúng sinh). Cũng gọi Cửu cư, Cửu chúng sinh cư, Cửu môn, Cửu hữu. Đó là: người và trời của cõi Dục, trời Phạm chúng, trời Cực quang tịnh, trời Biến tịnh, trời Vô tưởng, trời Không v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Huyền Thất Tổ

    《九玄七祖》

    : Theo quan niệm của Trung Quốc, Cửu Huyền (九玄) là 9 đời, gồm tử (子, con), tôn (孫, cháu), tằng (曾, chắt), huyền (玄, chít), lai (來, chiu), côn (昆), nhưng (仍), vân (雲), nhĩ (耳); nghĩa là tính từ đời con trở xuống. Thất Tổ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cửu Kết

    《九結》

    Chín cái trói buộc. Tức là chín thứ phiền não trói buộc chúng sinh trong vòng sống chết. Đó là: ái, khuể (giận tức), mạn (ngạo mạn), vô minh, kiến (tà kiến), thủ (chấp trước), nghi, tật (ghen), xan (bỏn xẻn). Tức là sáu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cứu Khổ Trai

    《救苦齋》

    Tên Pháp hội do vua Vũ đế nhà Lương thời Nam triều tổ chức. Cứ theo Phật tổ thống kỉ quyển 37 chép, thì vào niên hiệu Trung đại thông năm đầu (529), kinh thành bị bệnh dịch, vua Lương vũ đế đã thiết trai Cứu khổ trong đi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Khổng

    《九孔》

    Chín cái lỗ hổng trong thân thể. Cũng gọi Cửu khiếu, Cửu sang (chín cái ung nhọt), Cửu nhập, Cửu lậu (chín chỗ rò rỉ), Cửu lưu (chín chỗ chảy ra). Cứ theo pháp Tăng tàn thứ ba trong luật Tứ phần quyển 3 nói, thì chín lỗ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Kiếp

    《九劫》

    Chín kiếp. Đức Thích tôn thành Phật trước ngài Di lặc chín kiếp. Cứ theo kinh Đại bảo tích quyển 11 chép, thì đức Thích tôn và ngài Di lặc tuy phát tâm cùng một lúc, nhưng nhờ sức dũng mãnh tinh tiến nên đức Thích tôn th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Liên

    《九蓮》

    : từ gọi tắt của Cửu Phẩm Liên Đài (九品蓮臺), là đài sen có 9 phẩm của hành giả ngồi lên khi được vãng sanh. Lúc hành giả lâm chung, đức Phật A Di Đà cùng các Thánh chúng cầm đài sen đến tiếp rước, hành giả ngồi lên đài sen…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cửu Loại Quỷ

    《九類鬼》

    Chín loài quỉ. Cứ theo luận A tì đạt ma thuận chính lí quyển 31 chép, chỗ vua Diêm ma ở có ba loài quỉ là Vô tài (không có của), Thiểu tài (có ít của) và Đa tài (có nhiều của). Trong ba loại quỉ này, mỗi loại lại chia là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Loại Sinh

    《九類生》

    Chín cách sinh sản của chúng sinh trong ba cõi: 1. Noãn sinh: loài sinh từ trứng ra, như chim, gà v.v... 2. Thai sinh: loài sinh từ bào thai, như người, trâu bò v.v... 3. Thấp sinh: loài sinh từ chỗ ẩm ướt, như cá, sâu b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Luân

    《九輪》

    Tiếng dùng trong kiến trúc của Phật giáo Nhật bản. Cũng gọi Không luân. Là những hình vòng tròn trong Kim luân chín tầng đặt trên đỉnh tháp. Kiểu kiến trúc tháp trong các chùa Phật, trên mặt bằng chỗ nóc tháp có đặt nhữn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cựu Luật Gia

    《舊律家》

    Đối lại với Tân luật gia . Các nhà Luật học chia ra mới, cũ khác nhau, như luật Tứ phần, luật Ngũ phần là các luật dịch cũ, còn luật Hữu bộ do ngài Nghĩa tịnh đời Đường dịch là luật dịch mới. Do đó, những người lấy luật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Lũy

    《九壘》

    : Đạo Giáo chia thế giới dưới lòng đất (thế giới u minh, hay Địa Ngục) làm 9 tầng, gọi là Cửu Lũy; trong đó mỗi Lũy có 4 tầng, cọng thành 36 tầng, mỗi Lũy đều có 1 vị Thổ Hoàng (土皇) cai quản. Theo Động Huyền Linh Bảo Hà …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cưu Ma La Đa

    《鳩摩邏多》

    Phạm: Kumàralabdha, Kumàralàta. Tổ thứ 19 của Thiền tông. Cũng gọi là Cưu ma la đà, Cự ma la đa, Câu ma la đa, Cứu ma la đà. Dịch ý là Đồng thụ, Đồng thủ, Hào đồng, Đồng tử. Cứ theo Phó pháp tạng nhân duyên truyện quyển …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cưu Ma La Phật Đề

    《鳩摩羅佛提》

    Phạm: Kumàrabuddhi. Dịch ý là Đồng giác. Nhà dịch kinh đời Tiền Tần, người Tây vực, đến Trung quốc vào thời Vũ đế nhà Tấn, ở chùa Nghiệp, dịch Tứ a hàm mộ sao giải 2 quyển, Phật đề đọc chữ Phạm, Trúc phật niệm, Phật hộ d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cưu Ma La Thập

    《鳩摩羅什》

    s: Kumārajīva, j: Kumarajū, 344-413, có thuyết cho là 350-409: âm dịch tiếng Phạn là Cứu Ma La Thập (究摩羅什), Cưu Ma La Thập Bà (鳩摩羅什婆), Cưu Ma La Đổ Bà (鳩摩羅耆婆), Cưu Ma La Thời Bà (鳩摩羅時婆), Câu Ma La Đổ Bà (拘摩羅耆婆), gọi tắt …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cưu Ma La Viêm

    《鳩摩羅炎》

    Phạm:Kumàràyaịa, người Thiên trúc, cha của Cưu ma la thập. Ngài sinh trong nhà Tướng quân, nhưng không thừa kế chức tướng mà lại xuất gia. Ngài vượt qua dãy núi Thông lãnh đi về phía đông, đến nước Cưu tư. Quốc vương Cưu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cưu Na La

    《鳩那羅》

    I. Cưu na la. Phạm: Kunàla. Cũng gọi là Câu na la, Cưu di la, Câu lãng nô. Là tên của loài chim có mắt đẹp. Dịch ý là chim mắt đẹp. II. Cưu na la. Là tên riêng của Thái tử Đạt ma bà đà na (Phạm: Dharmavardhana), con vua …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Não

    《九惱》

    Cũng gọi Phật cửu não, Cửu ách, Cửu hoạnh, Cửu nạn, Cửu tội báo. Là chín tai nạn mà đức Phật sau khi thành đạo đã phải chịu vì nghiệp chướng ở đời quá khứ còn rớt lại (hoa báo). Đó là: 1. Trong đời trước, đức Phật là con…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Ngã Hoàn Khê

    《久我環溪》

    Kuga Kankei, 1817-1884: tức Cửu Ngã Mật Vân (久我密雲, Kuga Mitsuun), vị tăng của Tào Động Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa hai thời đại Giang Hộ và Minh Trị, trú trì đời thứ 61 của Vĩnh Bình Tự (永平寺, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cửu Ngã Mật Vân

    《久我密雲》

    Kuga Mitsuun: xem Cửu Ngã Hoàn Khê (久我環溪, Kuga Kankei, 1817-1884) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cửu Ngã Thông Thân

    《久我通親》

    Kuga-no-Michichika: tức Nguyên Thông Thân (源通親, Minamoto-no-Michichika, 1149-1202), nhà quý tộc, công gia, chính trị gia sống vào đầu thời Liêm Thương, con của Nguyên Nhã Thông (源雅通, Minamoto-no-Masamichi), thuộc hàng ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cửu Nghiệp

    《九業》

    Chín nghiệp. Tức là cõi Dục, cõi Sắc, mỗi cõi có ba nghiệp là: Tác nghiệp, Vô tác nghiệp, Phi tác phi vô tác nghiệp - cõi Vô sắc cũng có ba nghiệp: Tác nghiệp, Phi tác phi vô tác nghiệp, Vô lậu nghiệp. Tác nghiệp do thâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cứu Nhân Nhất Mệnh Thắng Tạo Thất Cấp Phù Đồ

    《救人一命勝造七級浮屠》

    Phù đồ, chỉ tháp Phật. Thất cấp phù đồ, tức là tháp Phật cao bảy bậc. Ngạn ngữ thế gian có câu: Cứu sống một người còn hơn xây bảy cấp phù đồ. Danh từ Phù đồ là chữ của Phật giáo, thí dụ công đức cứu người rất lớn, dùng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Như

    《九如》

    : từ dùng để chúc tụng, vốn phát xuất từ trong Thi Kinh (詩經), chương Tiểu Nhã (小雅), Thiên Bảo (天保): “Như sơn như phụ, như cương như lăng; như xuyên chi phương chí …, như nguyệt chi hằng, như nhật chi thăng, như Nam sơn c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cửu Nhũ Phạm Chung

    《九乳梵鍾》

    Quả chuông lớn (hồng chung) trong các chùa, dóng lên khi hành lễ. Phạm biểu thị nghĩa thanh tịnh. Vì phần trên của chuông có chín cái núm giống như núm vú nổi lên ở chung quanh nên gọi là Cửu nhũ Phạm chung.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Niên Diện Bích

    《九年面壁》

    Chín năm xoay mặt vào vách. Tức là xoay mặt vào vách ngồi thiền suốt chín năm. Sự tích tổ Bồ đề đạt ma vị Sơ tổ của Thiền tông Trung quốc. Niên hiệu Phổ thông năm đầu (520) đời Lương Vũ đế, ngài Bồ đề đạt ma vượt biển đế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Phẩm

    《九品》

    : 9 loại đẳng cấp, gồm thượng thượng, thượng trung, thượng hạ; trung thượng, trung trung, trung hạ; hạ thượng, hạ trung và hạ hạ. Thông thường có các dụng ngữ như Cửu Phẩm Vãng Sanh (九品徃生), Cửu Phẩm Tịnh Độ (九品淨土), v.v. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cửu Phẩm Ấn

    《九品印》

    Chín loại ấn tướng từ thượng phẩm thượng sinh đến hạ phẩm hạ sinh. Cũng gọi A di đà cửu phẩm vãng sinh ấn, Vãng sinh cửu phẩm ấn, Tam tam phẩm ấn, Tam tam phẩm vãng sinh ấn. Ấn tướng này căn cứ theo nghiệp lực và sự tu h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Phẩm An Dưỡng Chi Hoá Sinh

    《九品安養之化生》

    An dưỡng là tên khác của Cực lạc. Những người được sinh về cõi Tịnh độ cực lạc gồm hai loại: Thai sinh và Hóa sinh. Những người nghi ngờ bản nguyện tha lực của đức Phật A di đà mà tự mình niệm Phật cầu vãng sinh thì được…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Phẩm Di Đà

    《九品彌陀》

    Chín loại hình tượng của Phật A di đà. Do căn cơ và chủng loại bất đồng mà những người được sinh về Tịnh độ cực lạc có chín bậc khác nhau và Phật đến đón cũng có chín bậc, đời sau đặc biệt dùng ấn khế để phân biệt tướng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Phẩm Đại Y

    《九品大衣》

    Đại y là áo Tăng già lê, có ba bậc thượng, trung, hạ, lại do số nẹp của mỗi bậc mà chia làm chín loại: Thượng tăng già lê có ba loại: loại Thượng thượng 25 nẹp, loại Thượng trung 23 nẹp, loại Thượng hạ 21 nẹp. Mỗi nẹp ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Phẩm Giác Vương

    《九品覺王》

    Giác vương tức là đức Phật A di đà. Cửu phẩm là chín thứ bậc của thế giới Tịnh độ. Đức Phật A di đà là vị giáo chủ của thế giới Tịnh độ cho nên gọi là Cửu phẩm giác vương.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Phẩm Hoặc

    《九品惑》

    Chín phẩm phiền não. Dựa vào sự thô to và nhỏ nhiệm mà chia bốn loại tu (tư) hoặc: tham, sân, mạn, vô minh làm ba bậc thượng, trung, hạ. Cũng gọi Cửu phẩm phiền não. Trong ba cõi có chín địa: cõi Dục, bốn Thiền, bốn Vô s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Phẩm Liên Thai

    《九品蓮台》

    Chín bậc đài sen. Đài sen của những người tu hành của Cửu phẩm vãng sinh. Gọi tắt: Cửu liên. Người tu niệm Phật cầu vãng sinh, lúc sắp chết, Thánh chúng đem đài sen đến đón, hành giả ngồi vào đài sen này, cánh hoa khép l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Phẩm Nhuận Sinh

    《九品潤生》

    Chín phẩm nhuận sinh. Chỉ cái tác dụng thấm nhuần bảy đời khi dứt trừ chín phẩm tu hoặc ở cõi Dục. Nhuận sinh có nghĩa là phiền não vun tưới cho nghiệp nhân để sinh ra quả của vị lai. Đại thừa nghĩa chương quyển 5 chia n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Phẩm Niệm Phật

    《九品念佛》

    Niệm Phật được chia làm chín bậc: Thượng thượng, Thượng trung, Thượng hạ, Trung thượng, Trung trung, Trung hạ, Hạ thượng, Hạ trung, Hạ hạ. Sự chia bậc này dựa theo công phu quán tưởng sâu hay nông, niệm Phật nhiều hay ít…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Phẩm Tịnh Độ

    《九品淨土》

    Cũng gọi Cửu phẩm tịnh sát, Cửu phẩm an dưỡng. Cứ theo kinh Quán vô lượng thọ nói, thì những người cầu nguyện vãng sinh, tùy theo căn cơ và hạnh nghiệp hơn kém mà chia làm chín bậc, do đó, cõi Tịnh độ cực lạc cũng được c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Phẩm Vãng Sinh

    《九品往生》

    Cũng gọi Tam bối sinh tưởng, Nhất cửu chi sinh. Những người thuộc ba căn thượng, trung, hạ tu tập pháp môn Tịnh độ đều được vãng sinh, căn cứ theo ba căn này mà chia làm chín bậc gọi là Cửu phẩm vãng sinh. 1. Thượng phẩm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Phẩm Vãng Sinh Kinh

    《九品往生經》

    Có 1 quyển, ngài Bất không dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 19. Gọi đủ là: Cửu phẩm vãng sinh a di đà tam ma địa tập đà la ni kinh. Cũng gọi Cửu phẩm vãng sinh a di đà kinh. Nội dung nói về Cửu phẩm tịnh th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Phẩm Vãng Sinh Xã

    《九品往生社》

    Hội niệm Phật được thành lập tại Cối kê vào năm Khai thành thứ 5 (840) đời vua Văn tông nhà Đường. Cứ theo sách Bát quỳnh thất kim thạch bổ chính quyển 73 nơi văn bia do Xử nột soạn, thì vào tháng 5 năm Khai thành thứ 5,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Phật Sự

    《九佛事》

    Chín việc Phật. Khi vị trụ trì một sơn môn hoặc bậc tôn túc thị tịch, nghi thức tống táng dành cho các ngài gồm chín việc theo thứ tự như sau: - Nhập khám Phật sự (đưa vào khám). - Di khám Phật sự (dời khám). - Tỏa khám …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Phong Đầu Vĩ

    《九峰頭尾》

    Cửu phong đầu đuôi. Tên công án trong Thiền tông. Tăng hỏi Cửu phong (Đại 48, 268 thượng): - Thế nào là đầu? Phong bảo: Mở mắt mà chẳng thấy. - Thế nào là đuôi? - Chẳng ngồi giường muôn năm. - Khi có đầu không đuôi thì t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Phược Nhất Thoát

    《九縛一脫》

    Chín loại trói buộc và một loại giải thoát. Ma ha chỉ quán quyển 1 phần trên nói về mười loại chúng sinh phát tâm không giống nhau. Đó là: 1. Hỏa đồ đạo (địa ngục). 2. Huyết đồ đạo (ngã quỉ). 3. Đao đồ đạo (súc sinh). 4.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Phương Tiện

    《九方便》

    Chín phương tiện. Là chín bài kệ tụng được đọc khi tu pháp Thai tạng giới của Mật giáo. Kinh Đại nhật quyển 7 nói, phương tiện diệt mê có chín loại là: 1. Tác lễ phương tiện: lễ kính Tam bảo. 2. Xuất tội phương tiện: sám…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Phương Tiện Thập Ba La Mật Bồ Tát

    《九方便十波羅蜜菩薩》

    Chín loại phương tiện lần lượt được phối với mười Ba la mật bồ tát. Chín phương tiện là chín bài kệ tụng cùng với ấn khế chân ngôn được tụng trong khi tu pháp Thai tạng giới, gồm: Tác lễ phương tiện, Xuất tội phương tiện…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Quả

    《九果》

    Là chín loại quả do nhân mà có: Đẳng lưu quả, Dị thục quả, Li hệ quả, Sĩ dụng quả, Tăng thượng quả, An lập quả, Gia hành quả, Hòa hợp quả, Tu tập quả... thuyết này do Hữu bộ của nước Kiện đà la lập ra. 1. Đẳng lưu quả: t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Sắc Lộc Kinh

    《九色鹿經》

    Có 1 quyển, do ngài Chi khiêm dịch vào thời Ngô, thu vào Đại chính tạng tập 3. Văn kinh này rất ngắn, nói về sự nghiệp tu hành của Bồ tát ở các kiếp quá khứ, chủ ý chỉ dạy người ta tu hạnh nhịn nhục. Ngoài ra, kinh này c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Sơn Bát Hải

    《九山八海》

    Chín núi tám biển. Tổng số núi và biển trong thế giới quan của Ấn độ đời xưa. Cứ theo kinh Khởi thế quyển 1 và kinh Trường a hàm quyển 18 nói, thì núi Tu di ở chính giữa, chung quanh có tám núi bao bọc là các núi: Khư đề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển