Cửu Loại Sinh

《九類生》 jiǔ lèi shēng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Chín cách sinh sản của Chúng Sinh trong ba cõi:
1. Noãn Sinh: loài sinh từ trứng ra, như chim, gà v.v...
2. Thai sinh: loài sinh từ bào thai, như người, trâu bò v.v...
3. Thấp sinh: loài sinh từ chỗ ẩm ướt, như cá, sâu bọ...
4. Hóa sinh: loại tự nhiên hóa ra, như đom đóm... Bốn loài Chúng Sinh trên đây, ba cõi đều có.
5. Hữu sắc: loài có Hình Sắc (cõi Sắc).
6. Vô sắc: loài không có Hình Sắc (cõi Vô sắc).
7. Hữu Tưởng: loài có tưởng (các vị trời trong cõi Vô sắc trừ trời Vô tưởng).
8. Vô tưởng: loài không có tưởng (trời Vô tưởng trong cõi Vô sắc).
9. Phi Hữu Tưởng phi vô tưởng: loài chẳng phải có tưởng chẳng phải không tưởng (Phi tưởng phi phi tưởng xứ). Kinh Kim Cương (Đại 8, 749 thượng) nói: Tất cả các loài Chúng Sinh, hoặc sinh trứng, hoặc đẻ bọc, hoặc sinh nơi ẩm ướt, hoặc tự nhiên hóa ra, hoặc có sắc, hoặc không sắc, hoặc có tưởng, hoặc không tưởng, hoặc chẳng phải có tưởng chẳng phải không tưởng, ta đều khiến cho vào Niết Bàn vô dư mà được Diệt Độ. Ngoài ra, kinh Lăng nghiêm quyển 7 nói có 12 loại sinh.