Cửu Nghiệp

《九業》 jiǔ yè

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Chín nghiệp. Tức là cõi Dục, cõi Sắc, mỗi cõi có ba nghiệp là: Tác Nghiệp, Vô Tác Nghiệp, Phi tác phi vô Tác Nghiệp - cõi Vô sắc cũng có ba nghiệp: Tác Nghiệp, Phi tác phi vô Tác Nghiệp, Vô lậu nghiệp. Tác Nghiệp do thân miệng tạo ra, các nhà dịch mới dịch là Biểu nghiệp - Vô Tác Nghiệp nhờ Công Năng của Tác Nghiệp mà sinh, các nhà dịch mới dịch là Vô biểu nghiệp - Phi tác phi vô Tác Nghiệp chỉ cho nghiệp ý - Vô lậu nghiệp tức là nghiệp thân, miệng, ý vô lậu. Chín thứ nghiệp nếu Phân Biệt theo ba tính: thiện, ác, vô kí (không thiện không ác) thì Tác Nghiệp, Phi tác phi vô Tác Nghiệp ở cõi Dục thông cả ba tính - Tác Nghiệp, Phi tác phi vô Tác Nghiệp của cõi Sắc thì thông thiện và vô kí - Vô Tác Nghiệp của cõi Dục thông thiện và ác. Vô Tác Nghiệp ở cõi Sắc chỉ thông với tính thiện - Vô Tác Nghiệp Phi tác phi vô Tác Nghiệp của cõi Vô sắc thông với thiện và vô kí - Vô lậu nghiệp chỉ thông với tính thiện. [X. phẩm Cửu Nghiệp của luận Thành thực Q. 8. - Đại Thừa Nghĩa Chương Q. 7.].