Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.263 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “C”: 1.543 thuật ngữ. Trang 20/31.
  • Chức Điền

    《織田》

    Oda: tên gọi của một dòng họ, con của Bình Tư Thạnh là vị Tổ của họ này. Con cháu ông kế thừa nhau, sống ở vùng Chức Điền (織田), Quận Đơn Sanh (丹生郡), Việt Tiền (越前, Echizen). Đến đầu thời đại Thất Đinh thì họ này theo vị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chức Điền Đắc Năng

    《織田得能》

    (1860 - 1911) Một vị tăng học giả phái Đại cốc thuộc Chân tông Nhật bản. Người huyện Phúc tỉnh. Hiệu Vân khê. Mười ba tuổi xuất gia. Theo học Hán văn và kinh điển thuộc các tông Duy thức, Câu xá. Sau được gặp ngài Đảo đị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chức Điền Phật Giáo Đại Từ Điển

    《織田佛教大辭典》

    Có 1 quyển. Do Chức điền đắc năng, người Nhật bản, biên soạn. San hành vào năm Đại chính thứ 6 (1917). Tác giả đã để cả cuộc đời vào việc biên soạn bộ từ điển này. Từ năm Minh trị 32 (1899) đến khi lâm bệnh mất (1911) tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chức Điền Tín Trưởng

    《織田信長》

    Oda Nobunaga, 1534-1582: vị võ tướng sống dưới thời đại Chiến Quốc và An Thổ, con trai thứ của Chức Điền Tín Tú (織田信秀, Oda Nobuhide). Ông đã từng dẹp tan Kim Xuyên Nghĩa Nguyên (金川義元) ở Dũng Hiệp Gian (桶狹間, Okehazama) và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chúc Hỗ

    《祝嘏》

    : chúc phúc, chúc mừng lễ thọ, phần lớn dùng cho tầng lớp Hoàng thất, quý tộc, v.v. Như trong Thanh Sử Cảo (清史稿), phần Đức Tông Kỷ (德宗紀), có đoạn: “Dụ bổn niên Vạn Thọ vô dong cáo tế, đình thăng điện lễ, miễn các tỉnh vă…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chúc Hương

    《祝香》

    Trong tùng lâm, vào những dịp lễ chúc Thánh hoặc đản sinh, trước khi vị trụ trì lên nhà giảng thuyết pháp, trước hết, phải thắp hương cầu nguyện. Sắc tu bách trượng thanh qui quyển 2 mục Phật giáng đản (Đại 48, 1115 hạ),…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúc Hữu Thập Lợi

    《粥有十利》

    Luật Ma ha tăng kì quyển 29 nói, ăn cháo có mười thứ lợi ích như sau: 1. Tư sắc, giúp ích thân thể, da dẻ mịn màng. 2. Tăng lực, bù đắp sự suy yếu, tăng thêm khí lực. 3. Ích thọ, bồi dưỡng nguyên khí, tăng thêm tuổi thọ.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúc Lụy

    《囑累》

    Chúc, nghĩa là dặn dò, phó thác - Lụy, nghĩa là gánh vác sự vất vả phiền lụy. Có nghĩa là đem công việc mà giao phó và dặn dò người khác khiến họ gánh vác. Trong tông môn, mỗi khi đem đại pháp của Phật tổ trao truyền kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúc Lụy Phẩm

    《囑累品》

    Tên phẩm trong bộ kinh giao phó sự truyền bá rộng rãi bộ kinh ấy. Thông thường được đặt ở cuối kinh, như phẩm thứ 17 trong kinh Văn thù sư lị vấn, phẩm thứ 14 trong kinh Duy ma cật sở thuyết, đều là những phẩm Chúc lụy. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúc Phát

    《祝發》

    Chúc, hàm ý là sự cắt đứt, bởi thế, chúc phát đồng nghĩa với thế phát, trĩ (thế) phát, tức có nghĩa là cạo tóc xuất gia. (xt. Thế Phát).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chức Phương

    《職方》

    : tên gọi của một chức quan dưới thời nhà Chu chuyên quản lý bản đồ của thiên hạ và thâu thập những vật phẩm dâng cống từ khắp bốn phương. Cho nên Chức Phương Ký (職方記) là thư tịch ghi chép về bản đồ của các nước cũng như…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chúc Thánh

    《祝聖》

    Shukushin: nghĩa là cầu chúc thọ mạng quốc vương được vô cùng. Từ đó, vào những dịp thánh tiết, nghi lễ này được tiến hành nhằm cầu nguyện cho thánh thọ vô cùng. Như trong Thiền Uyển Thanh Quy (禪苑清規) cho thấy rằng xưa ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chúc Thánh Tự

    《祝聖寺》

    Chùa ở mạn tây bắc cách huyện Hành sơn tỉnh Hồ nam độ 17 cây số, tức ở chân núi phía nam của núi Nam nhạc. Ngài Tuệ tư là tổ khai sơn, các sư H o a i nhượng, Ảo hữu, Chính truyền và Mật vân Viên ngộ đều đã từng ở chùa nà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chung

    《鐘、鍾》

    : chuông; tên một loại pháp khí được dùng trong các tự viện Phật Giáo để báo thì giờ, tập trung tăng chúng. Tại Ấn Độ, khi triệu tập tăng chúng, người ta thường đánh loại Kiền Chùy (s: ghaṇṭā, 揵椎) bằng gỗ. Như trong Tăng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chúng Bảo Quan Âm

    《衆寶觀音》

    Là một trong ba mươi ba hóa thân Quan âm. Ngồi trên dốc núi, chân phải duỗi thẳng, tay phải ấn xuống đất, đầu gối trái dựng đứng, tay trái đặt trên đầu gối trái, hiện tướng an ổn. [X. kinh Pháp hoa Q.7 phẩm Phổ môn].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chứng Chơn

    《証眞》

    Shōshin, ?-?: học tăng của Thiên Thai Tông thuộc Phái Chánh Thống, sống vào khoảng cuối thời Bình An và đầu thời Liêm Thương, húy là Chứng Chơn (証眞), con của vị Trưởng Quan Kami vùng Tuấn Hà (駿河, Suruga) là Đằng Nguyên T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chủng Chủng Giới Trí Lực

    《種種界智力》

    Phạm: Nànà-dhàtu-jĩàna-bala. Cũng gọi là Thị tính lực, Tri tính trí lực. Là một trong mười lực của Như lai. Tức là sức trí tuệ của Như lai biết rõ hết các loại sai biệt về bản tính, tố chất và hành vi của chúng sinh một …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chủng Chủng Sắc Thế Giới

    《種種色世界》

    Nghĩa là thế giới có nhiều loại sắc tướng. Cứ theo kinh Hoa nghiêm (bản 80 quyển) quyển 13 phẩm Quang minh giác chép, thì đức Thế tôn ngồi trên tòa sư tử ở Liên hoa tạng, các đại Bồ tát từ mười phương đều đến bái yết Phậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chủng Chủng Sự Công Đức

    《種種事功德》

    Là một trong mười bảy thứ công đức thuộc Quốc độ trang nghiêm trong hai mươi chín thứ trang nghiêm ở cõi Tịnh độ cực lạc. Nghĩa là các thứ trang nghiêm ở cõi Tịnh độ cực lạc đều đầy đủ tính trân quí và trang nghiêm vi di…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chủng Chủng Thắng Giải Trí Lực

    《種種勝解智力》

    Phạm: Nànàdhimukti-jĩàna-bala. Còn gọi là Tri chủng chủng giải trí lực, Tri chúng sinh chủng chủng dục trí lực. Là một trong mười lực của Như lai. Tức là cái sức trí tuệ của Như lai biết rõ hết mọi thứ mong cầu vui sướng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chứng Đắc

    《證得》

    Phạm, Pàli: Adhigaôa hoặc Abhisambodha. Còn gọi là Hiện chứng. Nghĩa là chứng ngộ thể đắc. Tức nhờ tu đạo mà chứng ngộ chân lí, đạt được quả vị, trí tuệ, giải thoát và công đức. Luận Du già sư địa quyển 64 nói có bốn thứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chứng Đắc Pháp Thân

    《證得法身》

    Một trong hai loại pháp thân. Đối lại với Ngôn thuyết pháp thân. Chúng sinh bản lai vẫn đầy đủ Pháp thân, chỉ vì mê hoặc nên không hiển bày ra được, nhưng có thể nhờ sự tu hành mà chứng được, cho nên gọi là Chứng đắc phá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chứng Đắc Thắng Nghĩa Đế

    《證得勝義諦》

    Còn gọi là Y môn hiển thực đế. Là Thắng nghĩa đế thứ ba trong bốn loại Thắng nghĩa đế. Tức chỉ lí chân như ngã, pháp đều không mà hàng Thanh văn chứng được. Theo ý trong Đại thừa pháp uyển nghĩa lâm chương quyển 2 phần c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chứng Đại Bồ Đề

    《證大菩提》

    Có nghĩa là chứng được quả Phật. Chính giác của đức Phật, gọi là đại Bồ đề. Kinh Đại pháp cự đà la ni quyển 2 (Đại 21, 667 thượng), nói: Như lai chính giác từ bi thương xót (...) thông suốt thấy rõ hết thảy các pháp, đượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chứng Đạo

    《證道》

    Có hai nghĩa: 1. Chỉ sự giác ngộ chính đạo, tức ý là thể nhập chân lí. 2. Một trong hai đạo - giáo đạo và chứng đạo. Chỉ cái thực lí mà chư Phật chứng được. [X. Thiên thai tứ giáo nghi chú Q.hạ]. (xt. Nhị Đạo).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chứng Đạo Ca Chú

    《證道歌注》

    Sách chú thích Chứng đạo ca của ngài Vĩnh gia. I. Chứng đạo ca chú. Có 1 quyển. Do vị tăng đời Tống là Phạm thiên Ngạn kì soạn, môn nhân Tuệ quang biên chép, ấn hành vào năm Gia định 12 (1219) đời Ninh tông, thu vào Vạn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chứng Đạo Đồng Viên

    《證道同圓》

    Trong tông Thiên thai, đứng về phương diện giáo đạo mà nói, thì các Bồ tát Biệt giáo, Viên giáo từ Thập tín trở lên đến Diệu giác, tuy mỗi mỗi đều đủ năm mươi hai giai vị, nhưng, đứng về phương diện chứng đạo mà nói, thì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chung Đầu

    《鐘頭》

    Là vị tăng giữ phận sự thỉnh chuông trong Thiền môn. Bách trượng thanh qui chứng nghĩa kí quyển 8 (Vạn tục 111, 428 thượng), nói: Tri khách sai Chung đầu thỉnh ba hồi chuông, Tri khách thắp hương cầm nơi tay. Lại Tùng lâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chung Đốn Tiền Hậu

    《終頓前後》

    Chỉ quan điểm bất đồng giữa tổ thứ ba là Pháp tạng và tổ thứ năm là Trừng quán của tông Hoa nghiêm đối với thứ tự trước sau của Chung giáo và Đốn giáo trong năm giáo phán. Quan điểm bất đồng phát sinh là do chủ trương kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúng Đồng Phần

    《衆同分》

    Phạm: Nikàya-sabhàga. Nói tắt là Đồng phận (Phạm: Sabhàga). Một trong bảy mươi lăm pháp của Câu xá, một trong trăm pháp Duy thức. Tông Duy thức, tông Câu xá cho đây là một trong những tâm Bất tương ứng hành pháp. Chỉ cho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chung Giáo

    《終教》

    Là giáo thứ ba trong năm giáo do tông Hoa nghiêm phán thích. Giáo này hàm chứa nghĩa lí trong kinh Lăng già, kinh Thắng man, luận Đại thừa khởi tín và luận Bảo tính. Nói đủ là Đại thừa chung giáo. Giáo nghĩa chủ yếu của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúng Học

    《衆學》

    Tức là những giới pháp nhỏ nhặt liên quan đến các việc ăn, mặc, đi, đứng của các tỉ khưu tu hành. Nói đủ là Chúng đa học pháp (Phạm: Saôbahulà# zaikwadharmà#). Còn gọi là Chúng học giới pháp, Chúng học pháp. Là một bộ ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúng Hợp Địa Ngục

    《衆合地獄》

    Chúng hợp, Phạm: saôghàta, dịch âm là tăng càn. Còn gọi là Tụ hạp, Đôi áp, Hợp hội. Là một trong tám địa ngục nóng. Cứ theo kinh Trường a hàm quyển 19 phẩm Địa ngục chép, thì trong ngục này có một núi đá lớn, tách làm ha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúng Hứa Ma Ha Đế Kinh

    《衆許摩呵帝經》

    Phạm: Mahàsammata-ràja. Gồm mười ba quyển. Do sư Pháp hiền đời Tống dịch. Cũng gọi là Chúng hứa ma ha đế thích kinh. Thu vào Đại chính tạng tập 3. Là tiểu sử của đức Phật, tường thuật về nguồn gốc của giòng họ Thích, một…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúng Hương Quốc

    《衆香國》

    Tức là nước Phật tràn đầy mùi thơm vi diệu. Cứ theo kinh Duy ma quyển hạ phẩm Hương tích Phật, thì từ phương trên, cách hai mươi bốn hằng hà sa cõi Phật, có nước tên là Chúng hương, Phật hiệu Hương tích, lầu gác vườn tượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúng Hữu

    《衆祐》

    Tiếng tôn xưng đức Phật, là một trong mười hiệu của Như lai. Chúng hựu là các nhà dịch cũ dịch ý từ tiếng Phạm Bhagavat và tiếng Pàli: Bhagavant (phiên âm là Bà già bà, Bà già phạm). Từ đời Tây Tấn trở về sau, các nhà dị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chứng Không

    《証空》

    Shōkū, 1177-1247: vị Tăng của Tịnh Độ Tông sống vào khoảng đầu và giữa thời Liêm Thương, Tổ của Dòng Tây Sơn (西山流), húy là Chứng Không (証空), thường được gọi là Tây Sơn Thượng Nhân (西山上人), Tây Sơn Quốc Sư (西山國師), hiệu là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chúng Kinh Mục Lục

    《衆經目錄》

    Là các thứ mục phân loại các kinh luận Hán dịch. Nói tắt là Kinh lục. Kinh lục sớm nhất là bản Hán lục do Chu sĩ hành đời Tam quốc ghi. Từ sau bản Tông lí chúng kinh mục lục của sư Đạo an được hoàn thành, thì mới hơi có …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chung Lâu

    《鐘樓》

    Lầu chuông. Tục gọi là Chung chàng đường (nhà đánh chuông), Chung đường, Chung đài, Điếu chung đường (nhà treo (câu) chuông). Là một trong bảy nhà. Tức là nhà treo Phạm chung (chuông lớn) trong các chùa viện. Thời xưa, đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúng Liêu

    《衆寮》

    Tức là nhà liêu làm bên ngoài Tăng đường cho chúng tăng ở. Trong liêu có treo tấm bảng gỗ ở cả trong cả ngoài, bản ngoài gọi là bản đằng trước, bản lớn, để khi đại chúng đến thăm hỏi nhau, khi ngồi Thiền, khi uống trà th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chứng Minh Sư

    《證明師》

    : vị thầy chứng giám cho đàn tràng pháp sự. Trong Ưu Bà Tắc Ngũ Giới Uy Nghi Kinh (優婆塞五戒威儀經, Taishō Vol. 24, No. 1503) có đoạn: “Thập phương chư Phật cập Đại Ca Diếp, thân ư Phật tiền thọ A Lan Nhã pháp, Phật tác Chứng M…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chung Nam Sơn

    《終南山》

    Núi ở phía tây huyện Trường an tỉnh Thiểm tây khoảng hai mươi chín cây số. Phía đông bắt đầu từ Lam điền, phía tây đến huyện Mi, chạy dài hơn tám trăm dặm, là một bộ phận của dãy núi Tần lĩnh. Còn gọi là Trung nam sơn, T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chứng Nghĩa

    《證義》

    Cũng gọi là chứng nghĩa giả (Người chứng nghĩa) I. Chứng nghĩa. Tiếng dùng trong Nhân minh. Là người đảm nhận việc phán quyết trên hội bàn nghĩa, tiêu chuẩn để phán quyết, chủ yếu là căn cứ vào các câu hỏi và các câu đáp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chứng Nhập

    《證入》

    I. Chứng nhập. Phạm: Praviwỉa. Còn gọi là Ngộ nhập, Đắc nhập, Chứng ngộ. Tức dùng chính trí chứng được chân lí như thực. Đây có hai thứ Phần, Mãn khác nhau, cực quả của Nhị thừa, và Sơ địa trở lên cho đến Thập địa, Đẳng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chứng Như

    《証如》

    Shōnyo, 1516-1554: vị tăng của Chơn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng thời đại Chiến Quốc, vị Tổ đời thứ 10 của Bổn Nguyện Tự (本願寺, Hongan-ji), húy là Quang Giáo (光敎), tên khi nhỏ là Quang Tiên Hoàn (光仙丸), Quang Dưỡng Hoàn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chung Phạm

    《鍾梵》

    Là Chung thanh và Phạm bái nói gộp lại, cả hai đều là những tiếng thường nghe hàng ngày trong các chùa viện Phật giáo. Vì trong Tùng lâm, hàng ngày đánh chuông để thông báo giờ giấc hoặc để triệu tập chúng tăng, thì là C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chứng Pháp

    《證法》

    I. Chứng pháp. Pàli: Sakkhi dhammaô. Chỉ cho lí pháp được chứng ngộ. Kinh nghĩa túc quyển hạ (Đại 4, 184 hạ), nói: Tuệ cùng cực chẳng quên pháp, chứng pháp vô số đã thấy. II. Chứng pháp. Một trong hai pháp giáo đạo chứng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chứng Phát Tâm

    《證發心》

    Là phát tâm thứ ba trong ba thứ phát tâm được chép trong luận Đại thừa khởi tín. Chỉ sự phát tâm của Bồ tát từ Sơ địa đến Thập địa. Bồ tát ở các giai vị này, chứng được Pháp thân chân như, phát khởi chân tâm, phương tiện…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chứng Quả

    《證果》

    Chỉ sự chứng vào quả vị. Tức đem chính trí khế hợp chân lí mà tiến vào các quả vị Phật, Bồ tát, Thanh Văn và Duyên giác. Lại như Đại thừa từ Sơ địa cho đến Đẳng giác chứng được phần quả của Bồ tát và mãn quả của Phật, Ti…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chung Quỳ

    《鍾馗》

    Là ông thần trừ tà theo truyền thuyết dân gian Trung quốc, thần này thề nguyền bắt các tà quỷ. Còn gọi là Cung quì đại thần, Chung quì thần, Tảo quì. Tương truyền, khi Đường Huyền tôn ngọa bệnh, nằm mộng thấy Chung nam t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển