Chứng Nhập

《證入》 zhèng rù

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

I. Chứng Nhập. Phạm: Praviwỉa. Còn gọi là Ngộ Nhập, Đắc Nhập, Chứng ngộ. Tức dùng Chính Trí chứng được Chân Lí như thực. Đây có hai thứ Phần, Mãn khác nhau, Cực Quả của Nhị Thừa, và Sơ địa trở lên cho đến Thập Địa, Đẳng Giác v.v... đều là Phần (mới chứng được một phần), duy chỉ có Diệu Giác mới là Mãn (chứng được trọn đủ).[X. kinh Pháp hoa Q. 5. phẩm Như Lai Thọ Lượng - Chính Pháp Nhãn Tạng Q. 1. Biện Đạo thoại].
II. Chứng Nhập (1195?- 1244). Vị Tăng Tông Tịnh Độ Nhật bản. Tổ Sư của dòng Đông Sơn thuộc phái Tây sơn. Họ Nhân điền. Tự Quan kính. Theo ngài Chứng Không phái Tây sơn học tông Nghĩa Tịnh độ, hiểu được ý chỉ sâu xa của thầy. Sau mở ra viện Adiđà ở Đông Sơn tại kinh đô để truyền bá tôn chỉ của thầy. Dòng của sư gọi là Đông Sơn lưu, Đông Sơn nghĩa. Sư tịch vào năm Khoan nguyên thứ 2, không rõ tuổi thọ, có thuyết bảo năm mươi tuổi. [X. Tịnh Độ Pháp Môn Nguyên Lưu Chương - Tịnh Độ Truyền Đăng tổng hệ phổ Q.hạ]