Chứng Đắc

《證得》 zhèng dé

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm, Pàli: Adhigaôa hoặc Abhisambodha. Còn gọi là Hiện chứng. Nghĩa là chứng ngộ thể đắc. Tức nhờ tu đạo mà chứng ngộ Chân Lí, đạt được quả vị, trí tuệ, giải thoát và Công Đức. Luận Du Già sư địa quyển 64 nói có bốn thứ Chứng Đắc:
1. Các hữu tình chứng được Nghiệp Quả,
2. Thanh Văn Thừa chứng được,
3. Độc giác thừa chứng được,
4. Đại Thừa chứng được. Trong đây, Thanh Văn Thừa chứng được lại chia làm năm thứ: chứng được ngôi, chứng được trí, chứng được tịnh, chứng được quả và chứng được Công Đức. Độc giác thừa chứng được chia làm ba thứ: chứng được phần Thiện Căn thuận Quyết Trạch mà trước đã được, chứng được sự chứng được mà trước đã được và chứng được sự chứng được mà trước chưa được. Đại Thừa chứng được thì có: chứng được phát tâm, chứng được Đại Bi, chứng được Ba La Mật đa, chứng được nhiếp sự, chứng được ngôi, chứng được năm Vô lượng, cho đến Chân Như, chứng được uy đức tin hiểu chẳng thể nghĩ bàn, chứng được Bất Cộng Phật Pháp v.v... [X. luận Đại tì Bà Sa Q. 42. - luận Du Già sư địa Q. 82. - Đại Thừa Pháp Uyển Nghĩa Lâm Chương Q. 1. phần cuối].