Chúng Hữu

《衆祐》 zhòng yòu

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Tiếng tôn xưng đức Phật, là một trong mười hiệu của Như Lai. Chúng hựu là các nhà dịch cũ dịch ý từ tiếng Phạm Bhagavat và tiếng Pàli: Bhagavant (phiên âm là Bà Già Bà, Bà Già phạm). Từ đời Tây Tấn trở về sau, các nhà dịch mới dịch là Thế Tôn. Tức có nghĩa là một người do nhiều đức giúp thành, nhiều phúc giúp thành, đầy đủ mọi đức mà được khắp đời tôn trọng Cung Kính. Kinh Tăng nhất a hàm quyển 14 phẩm Cao chàng (Đại 2,615 thượng), nói: Nếu có người sợ hãi đến dựng cả lông tóc, lúc ấy nên nhớ đến thân ta như vầy: bậc Như Lai, Chí chân, Đẳng Chính Giác, Minh hành thành vi, Thiện Thệ, Thế Gian Giải, Thượng Sĩ, Đạo pháp ngự, Thiên Nhân Sư, Hiệu Phật, Chúng hựu đã xuất hiện nơi đời thì sự sợ hãi dựng lông tóc ấy sẽ tự tiêu diệt. [X. luận Đại trí độ Q. 2. - Huyền Ứng Âm Nghĩa Q. 1., Q. 21.].