Chung Giáo

《終教》 zhōng jiào

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Là giáo thứ ba trong năm giáo do tông Hoa nghiêm phán thích. Giáo này hàm chứa nghĩa lí trong kinh Lăng già, kinh Thắng man, luận Đại Thừa khởi tín và luận Bảo tính. Nói đủ là Đại Thừa Chung Giáo. Giáo nghĩa chủ yếu của giáo này là bàn về Định Tính Nhị Thừa, Vô tính xiển đề đều sẽ Thành Phật, cho nên so sánh với chủ trương Ngũ tính các biệt của Đại Thừa Thủy Giáo, không thừa nhận lí hết thảy Chúng Sinh đều có thể Thành Phật, thì giáo này mới nói hết cái lí chung cực của Đại Thừa, vì thế gọi là Chung Giáo. Lại vì giáo này thuyết minh cái nghĩa Bất Không Chân Như Tùy Duyên, cho rằng hết thảy duy chỉ là thực đức của Như Lai Tạng Chân Như, nên vượt xa thuyết Chân Như Ngưng Nhiên của Thủy Giáo - vì nó tương xứng với thực lí, cho nên gọi là Thực giáo. Hai từ Chung Giáo và Thực giáo nói gộp lại, gọi là giáo Chung thực. Trong Hoa Nghiêm Huyền Đàm quyển 5, Trừng quán đã đứng về phương diện tính, tướng mà nêu lên mười thứ dị biệt: một thừa ba thừa, một tính năm tính, Duy Tâm Chân Vọng, Chân Như Tùy Duyên lặng yên, ba tính Không Hữu vừa tức vừa li, Chúng Sinh và Phật không thêm không bớt, hai đế Không Hữu vừa tức vừa li, bốn tướng một thời trước sau, Năng Sở đoạn chứng vừa tức vừa li, Phật Thân Vô Vi Hữu Vi v.v... để bàn luận và xếp hạng sâu cạn hơn kém của Thủy Giáo, Chung Giáo. Lại hai giáo Thủy, Chung đều y theo các giai vị tu hành nhất định mà tu hành dần dần, cho nên gọi chung là Tiệm Giáo. [X. Hoa Nghiêm Ngũ Giáo Chương Q. 1.]. (xt. Ngũ Giáo Thập Tông).