Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Bát Thảo Chiêm Phong
《撥草瞻風》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cũng gọi là bát thảo tham huyền. Bát thảo chiêm phong, nghĩa đen là trừ diệt hết đám cỏ um tùm để ngẩng trông lên mà hóng làn gió mát. Nghĩa bóng là diệt trừ cỏ dại vô minh để ngẩng lên trông …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Thập Bát Phật
《八十八佛》
Tám mươi tám Phật. Tức là 53 Phật và 35 Phật cộng chung lại. Năm mươi ba Phật có xuất xứ từ kinh Quán dược vương dược thượng nhị bồ tát, ba mươi lăm Phật có xuất xứ từ kinh Đại bảo tích quyển 98 phẩm Ưu bà di. Văn đại sá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Thập Chủng Hảo
《八十種好》
Tám mươi vẻ đẹp. Tiếng Phạm: Azìtyanu-vyaĩjanàni. Nghĩa là thân tướng của Phật và Bồ tát có tám mươi vẻ đẹp. Cũng gọi là bát thập tùy hình hảo, bát thập tùy hảo, bát thập vi diệu chủng hảo, bát thập chủng tiểu tướng,chún…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Thập Nhất Khoa
《八十一科》
Tám mươi mốt khoa. Chỉ 81 khoa danh tướng Bát nhã được chép trong Đại tạng nhất lãm tập quyển 3. Đó là: năm uẩn, sáu căn, sáu trần, sáu thức, sáu xúc, sáu duyên sở sinh, bốn duyên, sáu đại, mười hai nhân duyên, sáu độ, n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Thập Nhất Pháp
《八十一法》
Tám mươi mốt pháp. Giáo thừa pháp số quyển 12 tổng hợp các pháp môn được nói trong kinh Đại bát nhã làm tám mươi mốt khoa là: sắc, tâm, năm ấm, mười hai nhập, mười tám giới, bốn đế, mười hai nhân duyên, mười tám không, s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Thập Tụng Luật
《八十誦律》
Tám mươi lần tụng luật. Là tạng luật căn bản của Phật giáo. Sau khi đức Phật nhập diệt, các vị đệ tử kết tập ba tạng, tỉ khưu Ưu ba li tụng tạng Luật tám mươi lần (mục đích để mọi người thuộc lòng) trong một mùa hạ, vì t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Thập Ức Kiếp
《八十億劫》
Tám mươi ức kiếp. Ý nói vì tội nghiệp mà phải trôi lăn trong giòng sống chết qua số kiếp lâu dài như thế. An lạc tập quyển thượng. (Đại 47, 4 trung) nói: Nếu một niềm xưng tên đức Phật A di đà, thì có thể diệt trừ tội số…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Thập Vô Tận
《八十無盡》
Tám mươi không hết. Chỉ cho tám mươi pháp môn không hết do bồ tát Vô tận ý nói. Quan âm nghĩa sớ quyển thượng (Đại 34, 921 hạ) nói: Bát thập vô tận, có thể chứa đựng hết thảy Phật pháp, do đó mà có tên vô tận ý (ý không …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Thật Công Đức
《不實功德》
Công đức không chân thực. Tức công đức không phù hợp với thực lí chân như. Đối lại với Chân thực công đức. Chỉ cho các việc tốt lành do phàm phu hoặc người, trời thực hiện. Vì động cơ của những việc tốt lành họ làm là tâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Thể Thất Vãng Sinh
《不體失往生》
Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Đối lại với Thể thất vãng sinh. Thể, chỉ cái thân thể nhớp nhúa do năm uẩn hợp thành. Những người tu hành được vãng sinh, khi hấp hối, cái thân thể nhớp nhúa của họ mất đi, thì mới vãng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Thiện
《不善》
Phạm: akuzala, Pàli: akusala. Đối lại với thiện. Một trong ba tính, đồng nghĩa với ác. Nghĩa là tính chất của nó không làm cho người ta an ổn, là pháp xấu ác, hay làm tổn hại đời này đời sau. Theo luận Đại tì bà sa quyển…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Thiện Căn
《不善根》
Phạm: akuzala-mùla.Trong các phiền não ở ba cõi, năm bộ của cõi Dục có ba thứ bất thiện căn là: tham, sân, si. Bản chất của ba phiền não này là bất thiện, hay dẫn sinh và nuôi dưỡng tất cả pháp bất thiện, cho nên gọi là …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Thiên Mai Hộ Ma Cung
《八千枚護摩供》
Hộ ma đốt tám nghìn thanh gỗ. Là phép tu Hộ ma đốt tám nghìn thanh gỗ có tẩm sữa. Cũng gọi Thiêu bát thiên mai cúng. Kinh Kim cương thủ quang minh quán đính phẩm Tối thắng lập ấn thánh vô động tôn đại uy nộ vương niệm tụ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Thỉnh Chi Hữu
《不請之友》
Cũng gọi Bất thỉnh hữu (bạn không mời). Chỉ cho người bạn rất thân chưa mời mà tự đến. Dùng để ví dụ Phật, Bồ tát vì cứu độ chúng sinh, không đợi chúng sinh cầu thỉnh, nhưng vì lòng từ bi rộng lớn cảm ứng mà tự đến, ban …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Thỉnh Chi Pháp
《不請之法》
Cũng gọi Bất thỉnh pháp. Nghĩa là tuy chúng sinh chưa thỉnh cầu, nhưng đức Phật cũng tùy cơ căn mà chủ động nói pháp để chỉ bày pháp môn lợi ích cho chúng sinh. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 266 trung) nói: Đem…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Thoái
《不退》
Không lùi. Phạm: avinivartanìya. Dịch âm: A duy việt trí, A bệ bạt trí. Cũng gọi Bất thoái chuyển, Vô thoái, Tất định. Thoái, hàm ý là lui bước, lui rơi, chỉ cho sự lui bước mà rơi vào đường ác và vào Địa vị Nhị thừa (Th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Thoái Bồ Tát
《不退菩薩》
Nghĩa là đối với vô thượng bồ đề (quả vị Phật), Bồ tát này đã được ở vào địa vị không trở lui nữa. Nhưng có ba bốn thứ bất thoái và tùy theo thuyết của các tông mà vị thứ có khác. (xt. Bất Thoái).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Thoái Chuyển Pháp Luân
《不退轉法輪》
Cũng gọi Bất thoái luân. Phật và Bồ tát cho chính quán vô sinh nói pháp một cách trôi chảy, tròn đầy và thông suốt, gọi là Pháp luân (bánh xe pháp). Pháp luân này do Bồ tát đã chứng pháp bất thoái mà chuyển xoay, càng th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Thoái Địa
《不退地》
Địa vị không trở lui. Bất thoái, Phạm: avinivartanìya. Dịch âm: A bệ bạt trí. Là giai vị không còn trở lui để lại rơi vào đường ác, vào địa vị Nhi thừa, đồng thời, pháp đã chứng được cũng không bị lui mất. Bất thoái có b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Thoái Độ
《不退土》
Tịnh độ không trở lui. Tức chỉ thế giới Cực lạc của đức Phật A di đà ở phương tây. Người tu niệm Phật được sinh về Tịnh độ thì không bao giờ trở lui nữa. Môn Tịnh độ lập bốn bất thoái, lấy thế giới Cực lạc ở phương tây l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Thoái Tướng
《不退相》
Một trong chín bậc Vô học, một trong 27 Hiền thánh. Chỉ cho bậc Thánh vô học lợi căn nhất mà công đức ngài đã tu được hoàn toàn không bị lui mất. Tức là bậc Bất thoái pháp A la hán nói trong kinh Phúc điền của Trung a hà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Thời
《八時》
Tám thời. Phép chia thời khắc của Ấn độ. Ngày đêm được chia làm tám thời, ngày bốn thời, đêm bốn thời, và mỗi thời lại đều có bốn phần. Nhưng trong Thánh giáo thì chỉ lấy sáu thời làm khuôn phép, chứ không theo thế tục. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Thời Giải Thoát
《不時解脫》
Phạm: Asamaya-vimukta. Cũng gọi Bất động tâm giải thoát, Bất thời bất di động tâm giải thoát. Đối lại với Thời giải thoát. Chỉ bậc Bất động pháp A la hán thứ sáu trong sáu loại A la hán. Loại Bất động pháp A la hán này c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Thụ Nhất Thiết Pháp
《不受一切法》
Không nhận tất cả pháp. Nghĩa là tâm không đắm trước, không dính mắc, hoàn toàn giải thoát, trút bỏ tất cả phiền não. [X. Pháp hoa kinh phẩm Hóa thành dụ].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Thức
《八識》
Tám thức. Phạm: aṣṭau vijñānāni. Tám thức: mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý, mạt na, a lại da thuộc tâm pháp trong năm vị pháp của hành phái Du già và tông Pháp tướng. Trong đây, sáu thức mắt, tai v.v... là theo căn mà đặt t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Thức Duyên Cảnh Quảng Hiệp
《八識緣境廣狹》
Tám thức duyên cảnh rộng hẹp. Tám thức do tông Duy thức thành lập, các cảnh (đối tượng) mà tám thức duyên theo có rộng, hẹp khác nhau: 1. Thức mắt, duyên theo cảnh duy thực duy lượng, nghĩa là khi mắt thấy sắc, thì liền …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Thức Ngũ Trùng
《八識五重》
Năm lớp tám thức. Là phép quán do tông Pháp tướng đặt ra. Tức dựa vào tám thức để quán tưởng năm lớp duy thức. Nghĩa là quán tưởng lý muôn pháp duy thức từ nông đến sâu. (xt. Ngũ Trùng Duy Thức).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Thức Quy Củ Bổ Chú
《八識規矩補注》
Gồm 2 quyển. Ngài Phổ thái đời Minh soạn. Thu vào Đại chính tạng tập 45. Văn gọn, nghĩa sâu, có thể được coi là tinh tủy của Duy thức học. Bồ tát Thế thân đã rút lấy phần tinh túy trong luận Du già 100 quyển mà cô đọng t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Thức Quy Củ Tụng
《八識規矩頌》
Gồm 4 chương 12 bài tụng 48 câu. Ngài Huyền trang đời Đường soạn. Trình bày một cách đại khái về học thuyết Duy thức, chú trọng nói rõ vấn đề tâm thức là trung tâm của học thuyết Duy thức. Nội dung: ba bài tụng đầu nói v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Thức Tâm Vương
《八識心王》
Tám thức mắt, tai v.v... đều có tâm vương và tâm sở. Bản thể của thức là tâm vương, tương ứng với tâm vương mà khởi lên tác dụng riêng là tâm sở, tức như tác ý, xúc, thụ v.v... là tâm sở hữu pháp, gọi tắt là tâm sở (tác …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Thuỷ
《八水》
Tám sông. Tức là tám con sông lớn ở Ấn độ đưọc ghi chép trong kinh Niết bàn: 1. Sông Hằng (Phạm: Gaígà) 2. Sông Diêm ma la (Phạm: Yamunà) 3. Sông Tát la (Phạm: Sarabhu) 4. Sông A di la bạt đề (Phạm:Aciravatì) 5. Sông Ma …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Thuyết Bồ Tát
《不說菩薩》
Bồ tát không nói. Chỉ cho cư sĩ Duy ma cật. Cứ theo kinh Duy ma phẩm Nhập bất nhị pháp môn chép, Thì khi bồ tát Văn thù sư lợi hỏi về pháp môn Bất nhị, cư sĩ Duy ma cật đã im lặng không nói, để hiển bày pháp môn bất nhị …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Tích Thân Mệnh
《不惜身命》
Không tiếc mệnh sống của mình. Nghĩa là vì cấu đạo vô thượng mà có thể xả bỏ mệnh sống của mình. Phật giáo lấy việc cứu độ chúng sinh, cầu Vô thượng chính đẳng chính giác làm mục tiêu, và vì mục tiêu ấy mà không tiếc mện…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Tiệm Kệ
《八漸偈》
Tám kệ dần dần. Bạch cư dị đời Đường đã dựa vào tám chữ quán, giác, định, tuệ, minh, thông, tế, xả, mà làm tám bài kệ tụng, mỗi chữ một bài. Tám chữ này là cửa đưa vào đạo dần dần, cho nên gọi là Bát tiệm kệ. Tám kệ ấy l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Tiết
《八節》
: tám tiết chính trong một năm, gồm: (1) Tiết Xuân (春, đầu năm), (2) Tiết Nguyên Tiêu (元霄, tức Thượng Nguyên [上元], nhằm đêm rằm tháng Giêng âm lịch, còn gọi là Nguyên Tịch [元夕], Nguyên Dạ [元夜]), (3) Tiết Thanh Minh (清明, …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bất Tín
《不信》
Không tin. Phạm: Àzradhya. Tên tâm sở. Một trong 75 Pháp Câu xá, một trong 100 pháp Duy thức. Chỉ tác dụng tinh thần nhơ đục trong tâm. Đối với Tứ đế, Tam bảo v..v... chưa thể tin nhận ưa thích, tướng bên ngoài, tâm bên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Tịnh
《不淨》
Không sạch. Chỉ chung các tính chất nhớp nhúa, thô tục, xấu xa, tội lỗi v.v... Trong Ngũ đình tâm quán, có phép quán xét thân mình, thân người bất tịnh gọi là Bất tịnh quán. (xt. Thất Chủng Bất Tịnh).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Tịnh Hạnh
《不淨行》
Hạnh không sạch, cũng gọi là Phi phạm hạnh. Tức chỉ việc dâm dục. Làm dâm dục là việc đê tiện, thô bỉ, tâm ái nhiễm dơ bẩn, cho nên gọi là Bất tịnh hạnh. Lại vì nó trái với phạm hạnh trong sạch, nên cũng gọi là Phi phạm …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Tịnh Kim Cương
《不淨金剛》
Mật hiệu của Ô su sa ma minh vương (Phạm: Ucchuwma). Vị minh vương này là do Bất động minh vương hóa hiện, hay điều phục tất cả loài quỉ bất tịnh, cho nên thông thường vị này được đặt ở trong các nhà xí. [X. kinh Đà la n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Tịnh Luân
《不淨輪》
Cái vòng không sạch. Hữu tình và vô tình đều là bất tịnh, khí thế gian cũng bất tịnh. Ba cái vô thường, bất tịnh và khổ nương nhau mà quay chuyển, cả ba đều cứng chắc khó có thể phá được, giống như ba cái vòng sắt cho nê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Tịnh Nhục
《不淨肉》
Thịt không sạch. Tức loại thịt có tính chất bất tịnh, đệ tử Phật không được phép ăn. Loại thịt này có chia ra ba thứ , mười thứ khác nhau. (xt. Tam Bất Tịnh Nhục, Tịnh Nhục).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Tịnh Quán
《不淨觀》
Phạm: A-zubhà-smfti, Pàli: asubhànu-passin. Cũng gọi Bất tịnh tưởng. Một trong Ngũ đình tâm quán. Tức là phép quán tưởng cái xác thịt của mình của người nhớp nhúa, bẩn thỉu, hôi thối để đối trị phiền não tham dục. Xác ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Tịnh Thuyết Pháp
《不淨說法》
Bất tịnh nói pháp. Cũng gọi Tà mệnh thuyết pháp (nói pháp để mưu sinh). Người nói pháp tâm còn ô nhiễm, nhưng vì danh lợi mà nói, hoặc nói mà không hiểu rõ nghĩa lí của giáo pháp, gọi là Bất tịnh thuyết pháp. Kinh Phật t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Tổ Tương Thừa
《八祖相承》
I. Bát tổ tương thừa. Tám tổ nối nhau. Thuyết này do tông Tịnh độ Nhật bản lập. Trong Tịnh độ chân tông phó pháp truyện, Kiến thánh cảnh đã dựa theo những sách luận của các ngài Mã minh, Long thụ, Thiên thân, Bồ đề lưu c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Tông
《八宗》
I. Bát tông. Tám tông. Chỉ tám tông phái của Phật giáo Đại thừa lưu truyền ở Trung quốc. Đó là: Luật tông, Tam luận tông, Tịnh độ tông, Thiền tông, Thiên thai tông, Hoa nghiêm tông, Pháp tướng tông và Mật tông. II. Bát t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Tông Cương Yếu
《八宗綱要》
Gồm hai quyển. Ngài Ngưng nhiên ở chùa Đông đại Nhật bản soạn. Nội dung ghi chép một cách đại lược về sáu tông: Tam luận, Pháp tướng, Hoa nghiêm, Luật, Thành thực ở Nam đô (Nara) và Thiên thai, Chân ngôn ở Bình an (Heian…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Tông Tổ Sư
《八宗祖師》
Tổ sư tám tông. Chỉ bồ tát Long thụ. Sự ra đời của ngài Long thụ là ứng hợp với lời đoán trước (huyền kí) trong kinh Lăng già, sẽ là người làm rạng rỡ nền Phật giáo Đại Viên Nhân Thành Lập * Kim cương giới: Đại nhật - Ki…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Trá
《鉢咤》
Phạm: Paỉỉa. Một bức lụa lớn không có nẹp (như những điều của ca sa), gọi là bát tra, dùng để che thân. Dịch ý: bức lụa, áo không khâu may. Hữu bộ tì nại da quyển 23 (Đại 23, 748 trung) nói: Dệt lụa làm bát tra (bát tra …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Tri Túc Giả
《不知足者》
Người không biết đủ. Đối lại với Tri túc. Chỉ người có lòng tham cầu quá nhiều, không biết thế nào cho đủ, càng được càng tham, vượt ngoài sức mình. Tất cả khổ não đều do lòng tham muốn gây ra, cho nên người tu hành cần …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Triền
《八纏》
Tám phiền não gốc. Triền (trói buộc), là tên gọi khác của phiền não, vì phiền não trói buộc chúng sinh trong lao ngục sống chết, cho nên gọi phiền não là triền. Tám phiền não ấy là: 1. Không thẹn: đối với tội lỗi đã gây …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển